Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ôn tập Di truyền liên kết - ADN - ARN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:55' 15-03-2013
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:55' 15-03-2013
Dung lượng: 248.0 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Bài tập di truyền liên kết Gen hoàn toàn – ôn tập
Nhận dạng bài toán thuộc quy luật liên kết gen hoàn toàn
- Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây :
- Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn.
- Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen
- Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1).
- Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
- Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn cho ở con lai 16 tổ hợp.
- Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 : 1; ... (ít hơn so với trường hợp phân ly độc lập)
Trong trường hợp đó, có thể suy ra rằng cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo 4 loại giao tử ngang nhau tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.
Bài tập: Dạng toán nghịch
Biết kết quả ở con lai, tìm bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Có 3 bước giải:
Bước 1: Quy ước gen ( nếu đề bài chưa quy ước )
Bước 2: Xét kiểu hình ở con lai để xác định kiểu gen của con lai. Từ đó suy ra kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai
1. Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn lai với cây có lá ngắn, thẳng; thu được con lai F1 có 50% số cây có lá dài, quăn và 50% số cây có lá ngắn, thẳng.
Biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai. Biết hai tính trạng kích thước lá và hình dạng lá di truyền liên kết.
Giải:
- Bước 1:
Theo đề bài, cây P dị hợp hai cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn; mà kiểu gen dị hợp luôn biểu hiện kiểu hình trội. Vậy lá dài và lá quăn là hai tính trạng trội so với lá ngắn và lá thẳng.
Quy ước gen: A: lá dài a: lá ngắn
B: lá quăn b: lá thẳng
Bước 2: Cây P có lá ngắn, thẳng ( aa và bb ) tức có kiểu gen , cây này tạo một loại giao tử mang hai gen lặn ab → kiểu hình ở con lai F1 do giao tử của cây P dị hợp quyết định.
+ Xét cây F1 có lá dài, quăn ( hai tính trội). Suy ra cây P dị hợp phải tạo được giao tử AB.
+ Xét cây F1 có lá ngắn, thẳng ( hai tính trạng lặn ). Suy ra cây P dị hợp phải tạo được giao tử ab.
Vậy cây P dị hợp đã tạo được hai loại giao tử là AB và ab; tức có kiểu gen
Bước 3:
Sơ đồ lai:
P: ( lá dài, quăn ) x ( lá ngắn, thẳng )
GP: AB, ab ab
F1: kiểu gen (kiểu hình 50% lá dài, quăn : 50% lá ngắn, thẳng )
2. Ở ruồi giấm, hai tính trạng màu thân và độ dài cánh di truyền liên kết, thân xám và cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen và cánh ngắn.
Cho hai ruồi F1 đều dị hợp hai cặp gen giao phối với nhau. F2 có kết quả 75 ruồi thân xám, cánh dài và 25 ruồi thân đen, cánh ngắn.
Xác định kiểu gen của F1 và lập sơ đồ lai.
Giải:
- Bước 1:
Theo đề bài, ta có quy ước gen:
A: thân xám a: thân đen
B: cánh dài b: cánh ngắn
- Bước 2:
F2 có 75 thân xám, cánh dài : 25 thân đen, cánh ngắn = 3 : 1
Xét con lai F2 có thân đen, cánh ngắn là hai tính lặn tức phải có kiểu gen . Suy ra 2 ruồi bố, mẹ ở F1 dị hợp hai cặp gen đều tạo được giao tử ab, tức có a liên kết b và A liên kết B.
Vậy F1 đều có kiểu gen ( thân xám, cánh dài )
- Bước 3:
Sơ đồ lai:
P: ( thân xám, cánh dài ) x ( thân xám, cánh dài )
GP: AB, ab AB, ab
F1: kiểu gen ( kiểu hình: 3 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh ngắn )
3. Biết
A: quả tròn a: quả dài
B: quả ngọt b: quả chua
Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả nằm trên cùng một cặp NST
Nhận dạng bài toán thuộc quy luật liên kết gen hoàn toàn
- Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây :
- Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn.
- Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen
- Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1).
- Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng:
- Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn cho ở con lai 16 tổ hợp.
- Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 : 1; ... (ít hơn so với trường hợp phân ly độc lập)
Trong trường hợp đó, có thể suy ra rằng cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo 4 loại giao tử ngang nhau tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn.
Bài tập: Dạng toán nghịch
Biết kết quả ở con lai, tìm bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Có 3 bước giải:
Bước 1: Quy ước gen ( nếu đề bài chưa quy ước )
Bước 2: Xét kiểu hình ở con lai để xác định kiểu gen của con lai. Từ đó suy ra kiểu liên kết gen và kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai
1. Cho cây dị hợp hai cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn lai với cây có lá ngắn, thẳng; thu được con lai F1 có 50% số cây có lá dài, quăn và 50% số cây có lá ngắn, thẳng.
Biện luận để xác định kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai. Biết hai tính trạng kích thước lá và hình dạng lá di truyền liên kết.
Giải:
- Bước 1:
Theo đề bài, cây P dị hợp hai cặp gen có kiểu hình lá dài, quăn; mà kiểu gen dị hợp luôn biểu hiện kiểu hình trội. Vậy lá dài và lá quăn là hai tính trạng trội so với lá ngắn và lá thẳng.
Quy ước gen: A: lá dài a: lá ngắn
B: lá quăn b: lá thẳng
Bước 2: Cây P có lá ngắn, thẳng ( aa và bb ) tức có kiểu gen , cây này tạo một loại giao tử mang hai gen lặn ab → kiểu hình ở con lai F1 do giao tử của cây P dị hợp quyết định.
+ Xét cây F1 có lá dài, quăn ( hai tính trội). Suy ra cây P dị hợp phải tạo được giao tử AB.
+ Xét cây F1 có lá ngắn, thẳng ( hai tính trạng lặn ). Suy ra cây P dị hợp phải tạo được giao tử ab.
Vậy cây P dị hợp đã tạo được hai loại giao tử là AB và ab; tức có kiểu gen
Bước 3:
Sơ đồ lai:
P: ( lá dài, quăn ) x ( lá ngắn, thẳng )
GP: AB, ab ab
F1: kiểu gen (kiểu hình 50% lá dài, quăn : 50% lá ngắn, thẳng )
2. Ở ruồi giấm, hai tính trạng màu thân và độ dài cánh di truyền liên kết, thân xám và cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen và cánh ngắn.
Cho hai ruồi F1 đều dị hợp hai cặp gen giao phối với nhau. F2 có kết quả 75 ruồi thân xám, cánh dài và 25 ruồi thân đen, cánh ngắn.
Xác định kiểu gen của F1 và lập sơ đồ lai.
Giải:
- Bước 1:
Theo đề bài, ta có quy ước gen:
A: thân xám a: thân đen
B: cánh dài b: cánh ngắn
- Bước 2:
F2 có 75 thân xám, cánh dài : 25 thân đen, cánh ngắn = 3 : 1
Xét con lai F2 có thân đen, cánh ngắn là hai tính lặn tức phải có kiểu gen . Suy ra 2 ruồi bố, mẹ ở F1 dị hợp hai cặp gen đều tạo được giao tử ab, tức có a liên kết b và A liên kết B.
Vậy F1 đều có kiểu gen ( thân xám, cánh dài )
- Bước 3:
Sơ đồ lai:
P: ( thân xám, cánh dài ) x ( thân xám, cánh dài )
GP: AB, ab AB, ab
F1: kiểu gen ( kiểu hình: 3 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh ngắn )
3. Biết
A: quả tròn a: quả dài
B: quả ngọt b: quả chua
Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả nằm trên cùng một cặp NST
 






Các ý kiến mới nhất