Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Nv 7 từ 23-35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:54' 21-02-2011
    Dung lượng: 122.1 KB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN :27 NGÀY SOẠN :
    TIẾT :101 NGÀY DẠY :



    ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
    I. Mục tiêu:
    Học sinh nắm được luận điểm cơ bản, những nét đặc trưng về nghệ thuật, phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
    Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
    Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL.
    II.TIẾN TRÌNH
    Ổn định tổ chức.
    Kiểm tra: - Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
    - Văn chương có tác dụng ntn với đời sống con người?
    3. Giới thiệu bài.
    I. Hệ thống văn bản.
    - H. Thảo luận nhóm theo bài, đại diện trình bày, bổ sung.
    Tên bài
    Tinh thần yêu nước
    Sự giàu đẹp của TV
    Đức tính giản dị của Bác Hồ
    Ý nghĩa văn chương
    
    Tác giả
    Hồ Chí Minh
    Đặng Thai Mai
    Phạm Văn Đồng
    Hoài Thanh
    
    Đề tài nghị luận
    Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
    Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
    Đức tính giản dị của Bác Hồ
    Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
    
    


    Luận điểm
    

    Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
    
    Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
     Bác giản dị trong mọi phương diện: ăn, ở, lối sống, cách nói và viết.
    Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú về đời sống tinh thần của Bác.
     Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật.
    Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
    
    Phương pháp lập luận
    Chứng minh
    Chứng minh, giải thích
    Chứng minh, giải thích và bình luận
    Giải thích, bình luận
    
    
    Đặc điểm nghệ thuật
    - Bố cục chặt chẽ.
    - Dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc.
    - Bố cục mạch lạc.
    - Kết hợp giải thích và chứng minh.
    - Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
    - Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện.
    - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận. - Lời văn giản dị, giàu cảm xúc.
    - Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa.
    - Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
    
    II. Luyện tập.
    1. Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
    a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể để tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện.
    - Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện.
    b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
    - Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình.
    - Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện.
    -> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật, ...)
    c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phục người đọc (nghe).
    luận điểm, luận cứ.
    * Ví dụ minh hoạ: (...)
    2. Chú ý:
    - Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, ph/thức biểu đạt.
    - Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
    - Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 vb.
    * 4: Củng cố.- Tục ngữ có thể coi là VBNL ko? Vì sao?
    (Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian ...)
    - Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận? (Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
    * 5.Dặn dò- Học ghi nhớ (67). Ôn tập văn nghị luận.
    - Chuẩn bị: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.
    6 . Rút kinh nghiệm :
    TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
    TIẾT :
     
    Gửi ý kiến