Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nv 7 từ 23-35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 21-02-2011
Dung lượng: 122.1 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 21-02-2011
Dung lượng: 122.1 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
TUẦN :27 NGÀY SOẠN :
TIẾT :101 NGÀY DẠY :
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được luận điểm cơ bản, những nét đặc trưng về nghệ thuật, phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL.
II.TIẾN TRÌNH
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra: - Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
- Văn chương có tác dụng ntn với đời sống con người?
3. Giới thiệu bài.
I. Hệ thống văn bản.
- H. Thảo luận nhóm theo bài, đại diện trình bày, bổ sung.
Tên bài
Tinh thần yêu nước
Sự giàu đẹp của TV
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Ý nghĩa văn chương
Tác giả
Hồ Chí Minh
Đặng Thai Mai
Phạm Văn Đồng
Hoài Thanh
Đề tài nghị luận
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Luận điểm
Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Bác giản dị trong mọi phương diện: ăn, ở, lối sống, cách nói và viết.
Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú về đời sống tinh thần của Bác.
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật.
Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Phương pháp lập luận
Chứng minh
Chứng minh, giải thích
Chứng minh, giải thích và bình luận
Giải thích, bình luận
Đặc điểm nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ.
- Dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc.
- Bố cục mạch lạc.
- Kết hợp giải thích và chứng minh.
- Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện.
- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận. - Lời văn giản dị, giàu cảm xúc.
- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa.
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
II. Luyện tập.
1. Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể để tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện.
- Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện.
b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình.
- Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện.
-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật, ...)
c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phục người đọc (nghe).
luận điểm, luận cứ.
* Ví dụ minh hoạ: (...)
2. Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, ph/thức biểu đạt.
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 vb.
* 4: Củng cố.- Tục ngữ có thể coi là VBNL ko? Vì sao?
(Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian ...)
- Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận? (Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
* 5.Dặn dò- Học ghi nhớ (67). Ôn tập văn nghị luận.
- Chuẩn bị: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
TIẾT :
TIẾT :101 NGÀY DẠY :
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm được luận điểm cơ bản, những nét đặc trưng về nghệ thuật, phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL.
II.TIẾN TRÌNH
Ổn định tổ chức.
Kiểm tra: - Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
- Văn chương có tác dụng ntn với đời sống con người?
3. Giới thiệu bài.
I. Hệ thống văn bản.
- H. Thảo luận nhóm theo bài, đại diện trình bày, bổ sung.
Tên bài
Tinh thần yêu nước
Sự giàu đẹp của TV
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Ý nghĩa văn chương
Tác giả
Hồ Chí Minh
Đặng Thai Mai
Phạm Văn Đồng
Hoài Thanh
Đề tài nghị luận
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Luận điểm
Dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Bác giản dị trong mọi phương diện: ăn, ở, lối sống, cách nói và viết.
Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú về đời sống tinh thần của Bác.
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật.
Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Phương pháp lập luận
Chứng minh
Chứng minh, giải thích
Chứng minh, giải thích và bình luận
Giải thích, bình luận
Đặc điểm nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ.
- Dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc.
- Bố cục mạch lạc.
- Kết hợp giải thích và chứng minh.
- Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện.
- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận. - Lời văn giản dị, giàu cảm xúc.
- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa.
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
II. Luyện tập.
1. Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể để tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện.
- Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện.
b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình.
- Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện.
-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật, ...)
c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phục người đọc (nghe).
luận điểm, luận cứ.
* Ví dụ minh hoạ: (...)
2. Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, ph/thức biểu đạt.
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 vb.
* 4: Củng cố.- Tục ngữ có thể coi là VBNL ko? Vì sao?
(Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian ...)
- Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận? (Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
* 5.Dặn dò- Học ghi nhớ (67). Ôn tập văn nghị luận.
- Chuẩn bị: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN : 27 NGÀY SOẠN :
TIẾT :
 






Các ý kiến mới nhất