Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nv 6 Từ tuần 27- 36

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 21-02-2011
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 21-02-2011
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
Tuần :27 ns :
Tiết : 101 nd :
HOÁN DỤ
I, Mục đích – yêu cầu :
- Nắm được khái niệm hoán dụ & các kiểu hoán dụ.
- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ .
II, Chuẩn bị :
- GV : Gá, ĐDDH, TLTK.
- HS : ĐDHT, bài soạn.
III, Lên lớp :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : Thế nào là ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ? Lấy ví dụ?
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG GV-HS
NỘI DUNG
BS
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm hoán dụ.
- Gv cho HS đọc hai câu thơ của Tố Hữu sgk?
Các từ in đậm trong câu thơ chỉ ai ?
Ao nâu
Ao xanh
dùng chỉ những người nông dân, công nhân .
Nông thôn
Thành thị.
=> Chỉ nhữnh người sống ở nông thôn & thành thị.
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thành thị. Với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
- (1) Dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm tính chất đó.Người nông dân mặc áo nâu, công nhân mặc áo xanh khi làm việc.
- (2) Quan hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn, thị thành ) với vật bị chứa đựng ( những người sống ở nông thôn & thành thị )
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt ấy ?
- Ngắn gọn, tăng tính gợi h/ả & hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
Em hiểu thế nào là hoán dụ ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các kiểu hoán dụ.
- GV cho HS đọc 3 ví dụ sgk/83.
Giữa bàn tay & sự vật mà nó biểu thị trong ví dụ (a) “ 1 & 3 “ với số lượng mà nó biểu thị trong ví dụ (c) có quan hệ như thế nào?
- Bàn tay : - một bộ phận của con người được dùng để thay thế người , vật nói chung .
- 1, 3 chỉ số lượng cụ thể được dùng để thay thế cho số ít và số nhiều nói chung.
- Đổ máu – dấu hiệu thường được dùng để thay thế cho sự hy sinh, m6t1 mát nói chung.
Từ những ví dụ đã phân tích ở phần I và II hãy cho biết những kiểu quan hệ thường dùng để tạo ra phép hoán dụ ?
- HS trả lời.
* Hoạt động 3 : Luyện tập .
Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau & cho biết mqhệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì ?
1, Bài tập 1 :
2. Bài tập 2 :
Hoán dụ có gì giống và khác với ẩn dụ ? Cho ví dụ minh hoạ.
+ Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.
+ Khác nhau :
An dụ dựa vào quan hệ tương đồng.
Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận.
I, Hoán dụ là gì
- Hoán dụ là gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có qhệ gần gũi với nó.
II, Các kiểu hoán dụ
-Lấy một phộ phận để gọi toàn thể
-Lấy vật chưa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu cuả sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
III, Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
A, Làng xóm – người nông dân (Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng ).
Tiết, Mười năm – Thời gian trước mắt.
Trăm năm – thời gian lâu dài.
( quan hệ giữa cái cụ thể với cái trườu tượng).
4, Củng cố: Thế nào là hóan dụ? Nêu các kiểu hóan dụ?
5, Dặn dò: - HS : Cần nắm khái niệm về hoán dụ & các kiểu của nó.
- Làm những bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Các thành phần chính của câu .
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN :28 ns :
Tiết : 102 nd :
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I, Mục đích
Tiết : 101 nd :
HOÁN DỤ
I, Mục đích – yêu cầu :
- Nắm được khái niệm hoán dụ & các kiểu hoán dụ.
- Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ .
II, Chuẩn bị :
- GV : Gá, ĐDDH, TLTK.
- HS : ĐDHT, bài soạn.
III, Lên lớp :
1, Ổn định lớp :
2, Bài cũ : Thế nào là ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ? Lấy ví dụ?
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG GV-HS
NỘI DUNG
BS
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm hoán dụ.
- Gv cho HS đọc hai câu thơ của Tố Hữu sgk?
Các từ in đậm trong câu thơ chỉ ai ?
Ao nâu
Ao xanh
dùng chỉ những người nông dân, công nhân .
Nông thôn
Thành thị.
=> Chỉ nhữnh người sống ở nông thôn & thành thị.
Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thành thị. Với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
- (1) Dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm tính chất đó.Người nông dân mặc áo nâu, công nhân mặc áo xanh khi làm việc.
- (2) Quan hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn, thị thành ) với vật bị chứa đựng ( những người sống ở nông thôn & thành thị )
Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt ấy ?
- Ngắn gọn, tăng tính gợi h/ả & hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến.
Em hiểu thế nào là hoán dụ ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu các kiểu hoán dụ.
- GV cho HS đọc 3 ví dụ sgk/83.
Giữa bàn tay & sự vật mà nó biểu thị trong ví dụ (a) “ 1 & 3 “ với số lượng mà nó biểu thị trong ví dụ (c) có quan hệ như thế nào?
- Bàn tay : - một bộ phận của con người được dùng để thay thế người , vật nói chung .
- 1, 3 chỉ số lượng cụ thể được dùng để thay thế cho số ít và số nhiều nói chung.
- Đổ máu – dấu hiệu thường được dùng để thay thế cho sự hy sinh, m6t1 mát nói chung.
Từ những ví dụ đã phân tích ở phần I và II hãy cho biết những kiểu quan hệ thường dùng để tạo ra phép hoán dụ ?
- HS trả lời.
* Hoạt động 3 : Luyện tập .
Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau & cho biết mqhệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì ?
1, Bài tập 1 :
2. Bài tập 2 :
Hoán dụ có gì giống và khác với ẩn dụ ? Cho ví dụ minh hoạ.
+ Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.
+ Khác nhau :
An dụ dựa vào quan hệ tương đồng.
Hoán dụ : Dựa vào quan hệ tương cận.
I, Hoán dụ là gì
- Hoán dụ là gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có qhệ gần gũi với nó.
II, Các kiểu hoán dụ
-Lấy một phộ phận để gọi toàn thể
-Lấy vật chưa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu cuả sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
III, Luyện tập :
1, Bài tập 1 :
A, Làng xóm – người nông dân (Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng ).
Tiết, Mười năm – Thời gian trước mắt.
Trăm năm – thời gian lâu dài.
( quan hệ giữa cái cụ thể với cái trườu tượng).
4, Củng cố: Thế nào là hóan dụ? Nêu các kiểu hóan dụ?
5, Dặn dò: - HS : Cần nắm khái niệm về hoán dụ & các kiểu của nó.
- Làm những bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Các thành phần chính của câu .
6 . Rút kinh nghiệm :
TUẦN :28 ns :
Tiết : 102 nd :
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I, Mục đích
 






Các ý kiến mới nhất