Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giao an toan 8 nam 09-10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:08' 26-11-2009
Dung lượng: 693.7 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:08' 26-11-2009
Dung lượng: 693.7 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :....................
Ngày dạy : .....................
Tiết 26 tuần 13
CHƯƠNG II
ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH CỦA ĐA GIÁC
Tiết 26 tuần 13
ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
I/ Mục tiêu
Học sinh nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
Học sinh biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác.
Vẽ được và nhận biết một đa giác lồi, một đa giác đều.
Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều.
Học sinh biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác.
Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, học sinh biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng, các hình vẽ trang 113, thước đo góc.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1/ Khái niệm về đa giác.
Cho học sinh quan sát các hình vẽ trang 113 theo lời giới thiệu của SGK.
Cho học sinh làm ?1
Cho học sinh làm ?2
Cho học sinh làm ?3
Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Ngũ giác đều có năm trục đối xứng.
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một tâm đối xứng.
Vài học sinh đọc lại định nghĩa tứ giác ABCD, tứ giác lồi ( định nghĩa đa giác ABCDE
?1 Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác, ngũ giác) vì :
Học sinh giải thích
?2 Các hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi
?3 Quan sát đa giác ABCDEG rồi điền vào chỗ trống :
Học sinh chú ý lắng nghe
1/ Khái niệm về đa giác.
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
Chú ý :
Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi.
2/ Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục giác đều
4/ Củng cố
Bài tập 4 trang 115
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
n - giác
Số cạnh
4
5
6
n
Số đường chéo xuất
phát từ một đỉnh
1
2
3
n - 3
Số tam giác tạo thành
2
3
4
n - 2
Tổng số đo các góc
của đa giác
2.1800 = 3600
3.1800 = 5400
4.1800 = 7200
(n – 2).1800
Công thức tính số đo các góc của một đa giác là : (n – 2).1800
Phát biểu định lý về tổng số đo các góc của một đa giác : Tổng số đo các góc của hình n-giác bằng (n – 2).1800
5/ hướng dẫn về nhà
Về nhà học bài
Xem trước bài “Diện tích hình chữ nhật”
Làm bài tập 1, 3 trang 115
IV. Bổ sung
Ngày soạn :....................
Ngày dạy : .....................
Tiết 27 tuần 14
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I/ Mục tiêu
Học sinh nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
Học sinh hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác.
Học sinh vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, bảng phụ hình 121 trong đó vẽ rời các đa giác A, B, C, D, E
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Sửa các bài tập 1, 3 trang 115
Tính tổng số đo các góc trong của một đa giác lồi nếu số cạnh là 12, 2002
Tìm số đường chéo của hình 8 cạnh, 10 cạnh.
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Họat động
Ngày dạy : .....................
Tiết 26 tuần 13
CHƯƠNG II
ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH CỦA ĐA GIÁC
Tiết 26 tuần 13
ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
I/ Mục tiêu
Học sinh nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
Học sinh biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác.
Vẽ được và nhận biết một đa giác lồi, một đa giác đều.
Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều.
Học sinh biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác.
Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, học sinh biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước vẽ đoạn thẳng, các hình vẽ trang 113, thước đo góc.
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1/ Khái niệm về đa giác.
Cho học sinh quan sát các hình vẽ trang 113 theo lời giới thiệu của SGK.
Cho học sinh làm ?1
Cho học sinh làm ?2
Cho học sinh làm ?3
Tam giác đều có ba trục đối xứng, hình vuông có bốn trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Ngũ giác đều có năm trục đối xứng.
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và có một tâm đối xứng.
Vài học sinh đọc lại định nghĩa tứ giác ABCD, tứ giác lồi ( định nghĩa đa giác ABCDE
?1 Hình ABCDE không phải là đa giác (tứ giác, ngũ giác) vì :
Học sinh giải thích
?2 Các hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi
?3 Quan sát đa giác ABCDEG rồi điền vào chỗ trống :
Học sinh chú ý lắng nghe
1/ Khái niệm về đa giác.
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
Chú ý :
Từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi.
2/ Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Tam giác đều Tứ giác đều
Ngũ giác đều Lục giác đều
4/ Củng cố
Bài tập 4 trang 115
Tứ giác
Ngũ giác
Lục giác
n - giác
Số cạnh
4
5
6
n
Số đường chéo xuất
phát từ một đỉnh
1
2
3
n - 3
Số tam giác tạo thành
2
3
4
n - 2
Tổng số đo các góc
của đa giác
2.1800 = 3600
3.1800 = 5400
4.1800 = 7200
(n – 2).1800
Công thức tính số đo các góc của một đa giác là : (n – 2).1800
Phát biểu định lý về tổng số đo các góc của một đa giác : Tổng số đo các góc của hình n-giác bằng (n – 2).1800
5/ hướng dẫn về nhà
Về nhà học bài
Xem trước bài “Diện tích hình chữ nhật”
Làm bài tập 1, 3 trang 115
IV. Bổ sung
Ngày soạn :....................
Ngày dạy : .....................
Tiết 27 tuần 14
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I/ Mục tiêu
Học sinh nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
Học sinh hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác.
Học sinh vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, bảng phụ hình 121 trong đó vẽ rời các đa giác A, B, C, D, E
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Sửa các bài tập 1, 3 trang 115
Tính tổng số đo các góc trong của một đa giác lồi nếu số cạnh là 12, 2002
Tìm số đường chéo của hình 8 cạnh, 10 cạnh.
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Họat động
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất