Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án phụ đạo Toán 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 27-10-2014
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:55' 27-10-2014
Dung lượng: 385.5 KB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9 Ngày soạn: 07/10/2014
Tiết 1 + 2 Ngày dạy: 14/10/2014
Buổi 1: Những vấn đề về tập hợp - Phần tử của tập hợp
I/ Mục tiêu
Củng cố lại các kiến thức về tập hợp – Phần tử của tập hợp, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
HS nắm chắc các kiến thức trên đồng thời vận dụng linh hoạt vào việc giải các bài tập.
HS tích cực tự giác trong việc tiếp thu kiến thức cũng như trong giải bài tập.
II/ Các hoạt động dạy học
1. Tổ chức ôn tập: GV kiểm tra sĩ số HS.
2. Tổ choc ôn tập lý thuyết:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính
3. Tổ chức chữa bài tập:
GV: Lần lượt nêu các bài tập:
HS: Theo dõi, thực hiện theo y/c của GV.
GV: Theo dõi HS viết các tập hợp và điền kí hiệu vào ô vuông như thế nào rồi cho HS nhận xét.
GV: Lưu ý với HS cách viết một tập hợp như thế nào.
GV: Theo dõi việc chuyển từ sơ đồ sang cách dùng dấu ngoặc nhọn của HS và cũng cố lại.
Với câu c) GV có thể cho HS tìm số phần tử của tập hợp theo cách đã biết.
Với câu a) HS chỉ cần viết bằng một trong hai cách.
Với câu c) và câu d) GV yêu câu HS tính theo công thức đã biết.
Trước hết Gv cho HS viết ra day số theo đề bài.
? Tính số chữ số để viết các số có một chữ số, các số có hai chữ số.
GV: Cộng hai kết quả đó sẻ được đáp số cần tìm.
Bài tập 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 11 bằng hai cách rồi điền vào ô vuông kí hiệu thích hợp.
4 A 6 A 12 A
Giải: Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 11:
C/1: A =
C/2: A =
Ta có: 4 A 6 A 12 A.
Bài tập 2: Viết tập hợp các chữ cáI trong cụm từ”Vầng trăng”.
Giải: Ta có tập hợp các chữ cái trong cụm từ”Vầng trăng” là:
Bài tập 3: Viết tập hợp cho như ở hình sau bằng cách liệt kê.
H
b
a
Giải: Ta có y x
H = 1 4
Bài tập 4: Viết các tập hợp sau
M = bằng cách liệt kê.
N = bằng cách chỉ ra tính chất đặc trương cho các phần tử của tập hợp.
Mỗi tập hợp M, N có mấy phần tử.
Giải: Ta có
a) M
b) N =
c) Tập hợp M có 10 – 3 + 1 = 8 (phần tử).
Tập hợp N có 50 – 0 + 1 = 51 (phần tử).
Bài tập 5: a) Viết tập hợp K các số TN lẻ lớn hơn 5 và nhỏ hơn 156.
b) Viết tập hợp L các số TN chẵn có 6 phần tử và phần tử nhỏ nhất là 24.
c) Tính số phần tử của tập hợp K ở câu a.
d) Tính tổng tất cả các phần tử của tập hợp K ở câu a
Giải: Ta có
K =
L =
Tập hợp K có (155 – 7): 2 + 1 = 75 (Phần tử)
Tổng các phần tử của tập hợp K bằng:
Tiết 1 + 2 Ngày dạy: 14/10/2014
Buổi 1: Những vấn đề về tập hợp - Phần tử của tập hợp
I/ Mục tiêu
Củng cố lại các kiến thức về tập hợp – Phần tử của tập hợp, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
HS nắm chắc các kiến thức trên đồng thời vận dụng linh hoạt vào việc giải các bài tập.
HS tích cực tự giác trong việc tiếp thu kiến thức cũng như trong giải bài tập.
II/ Các hoạt động dạy học
1. Tổ chức ôn tập: GV kiểm tra sĩ số HS.
2. Tổ choc ôn tập lý thuyết:
Hoạt động của GV & HS
Nội dung chính
3. Tổ chức chữa bài tập:
GV: Lần lượt nêu các bài tập:
HS: Theo dõi, thực hiện theo y/c của GV.
GV: Theo dõi HS viết các tập hợp và điền kí hiệu vào ô vuông như thế nào rồi cho HS nhận xét.
GV: Lưu ý với HS cách viết một tập hợp như thế nào.
GV: Theo dõi việc chuyển từ sơ đồ sang cách dùng dấu ngoặc nhọn của HS và cũng cố lại.
Với câu c) GV có thể cho HS tìm số phần tử của tập hợp theo cách đã biết.
Với câu a) HS chỉ cần viết bằng một trong hai cách.
Với câu c) và câu d) GV yêu câu HS tính theo công thức đã biết.
Trước hết Gv cho HS viết ra day số theo đề bài.
? Tính số chữ số để viết các số có một chữ số, các số có hai chữ số.
GV: Cộng hai kết quả đó sẻ được đáp số cần tìm.
Bài tập 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 11 bằng hai cách rồi điền vào ô vuông kí hiệu thích hợp.
4 A 6 A 12 A
Giải: Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 11:
C/1: A =
C/2: A =
Ta có: 4 A 6 A 12 A.
Bài tập 2: Viết tập hợp các chữ cáI trong cụm từ”Vầng trăng”.
Giải: Ta có tập hợp các chữ cái trong cụm từ”Vầng trăng” là:
Bài tập 3: Viết tập hợp cho như ở hình sau bằng cách liệt kê.
H
b
a
Giải: Ta có y x
H = 1 4
Bài tập 4: Viết các tập hợp sau
M = bằng cách liệt kê.
N = bằng cách chỉ ra tính chất đặc trương cho các phần tử của tập hợp.
Mỗi tập hợp M, N có mấy phần tử.
Giải: Ta có
a) M
b) N =
c) Tập hợp M có 10 – 3 + 1 = 8 (phần tử).
Tập hợp N có 50 – 0 + 1 = 51 (phần tử).
Bài tập 5: a) Viết tập hợp K các số TN lẻ lớn hơn 5 và nhỏ hơn 156.
b) Viết tập hợp L các số TN chẵn có 6 phần tử và phần tử nhỏ nhất là 24.
c) Tính số phần tử của tập hợp K ở câu a.
d) Tính tổng tất cả các phần tử của tập hợp K ở câu a
Giải: Ta có
K =
L =
Tập hợp K có (155 – 7): 2 + 1 = 75 (Phần tử)
Tổng các phần tử của tập hợp K bằng:
 






Các ý kiến mới nhất