Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án Hình 8 mới 3 cột

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:43' 16-09-2012
    Dung lượng: 785.5 KB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    hình học 8 cả năm chuẩn kiến thức kỹ năng 2010-2011

    Chương I. TỨ GIÁC
    §1. TỨ GIÁC

    I. Mục tiêu:
    1/KT:Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác.
    2/KN:Học sinh biết vẽ, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
    3/TĐ:Học sinh biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
    II. Chuẩn bị:
    - GV: Bảng phụ vẽ hình 1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66. Giáo án, thước thẳng.
    - HS: SGK, tập ghi chép, thước thẳng.
    III. Tiến trình bài dạy:
    Hoạt động 1: Giới thiệu chương I. (3phút)
    Ở chương trình lớp 7, các em đã học những nội dung cơ bản về tam giác. Lên lớp 8 các em sẽ học về các hình tứ giác, đa giác. Chương I của hình học 8 sẽ cho chúng ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung như : ….. (Yêu cầu học sinh mở SGK phần mục lục và đọc các nội dung của chương I phần hình học). Các kỹ năng như vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng.
    Hoạt động 2: Định nghĩa (20phút)

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung
    
    Các em quan sát các hình vẽ và trả lời câu hỏi:
    * Trong những hình vẽ ở bên, những hình nào thoả mãn tính chất:
    a/ Hình tạo bởi bốn đoạn thẳng.
    b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
    - Nhận xét sự khác nhau cơ bản giữa hình 1e và các hình còn lại?
    * Một hình thoả mãn tính chất a và b đồng thời " khép kín" ta gọi là một hình tứ giác.
    ? Vậy tứ giác ABCD là hình như thế nào?
    * Ta có: tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    Mỗi em hãy vẽ một hình tứ giác vào vở và tự đặt tên.
    ? Một học sinh lên bảng vẽ hình.
    ? Tương tự như cách gọi tên của tam giác ta cũng cách gọi tên của tứ giác như thế nào?
    * Trong đó A, B, C, D là các đỉnh của tứ giác. Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các cạnh của tứ giác.
    ?1 Các em quan sát và trả lời.
    ? Trong tất cả các tứ giác nêu ở trên, tứ giác nào thoả mãn thêm tính chất: " Nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tam giác"
    Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi.
    ? Vậy tứ giác lồi là tứ giác phải thoả mãn điều kiện gì?
    * Vậy tứ giác lồi là tứ giác .…
    Chú ý: từ đây về sau, nếu gọi tứ giác mà không nói gì thêm thì hiểu rằng đó là tứ giác lồi.
    - Treo bảng phụ cho học sinh quan sát: các em thực hiện ?2 SGK trang 65.

    Yêu cầu học sinh hiểu các định nghĩa mà không cần học sinh thuộc: Hai đỉnh kề nhau, hai đỉnh đối nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau.
    * Hoàn chỉnh bài làm cho học sinh.
    a) Hai đỉnh kề nhau :A và B, B và C, C và D, D và A.
    Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D.
    b) Đường chéo: AC, BD.
    c) Hai cạnh kề nhau: AB và BC, BC và CD, CD và DA.
    Hai cạnh đối nhau: AB và CD, AD và BC.
    d) Góc:
    Hai góc đối nhau: và và
    e) Điểm nằm trong tứ giác: M, P.
    Điểm nằm ngoài tứ giác: N, Q.

    
    Hình thành khái niệm tứ giác.
    Các em thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận và một học sinh đại diện trình bày ý kiến nhóm của nhóm mình.
    (- H. 1a, 1b,1c.
    - Hình 1e các đoạn thẳng không khép kín).



    - Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong
     
    Gửi ý kiến