Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ga tc nv 8 8-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:44' 19-08-2011
    Dung lượng: 300.9 KB
    Số lượt tải: 324
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần : 1
    Tiết : 1

    ÔN TẬP, THỰC HÀNH DẤU CÂU

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    On tập một cách có hệ thông các loại dấu câu, hiểu tác dụng và vận dụng vào văn nói, văn viết cho phù hợp mục đích giao tiếp.
    Rèn luyện ý thực dùng dấu câu đúng khi viết văn bản

    II. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    Ổn địng lớp: 1p
    Kiểm tra bài cũ: 5 p
    3 Bài mới: Giới thiệu bài
    stt
    Dấu câu
    Chức năng
    Ví dụ
    
    1
    Dấu chấm ( . )
    - Kết thúc một câu trầ thuật
    Hôm nay trời rất đẹp.

    
    2
    Dấu chấm hỏi( ? )
    - Kết thúc câu hỏi
    Bạn đã làm bài tập chưa?
    
    3
    Dấu chấm than ( ! )
    - Kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
    Than ôi! Thời oanh liệt nay cón
    đâu ?
    
    4
    Dấu chấm phẩy ( ; )
    - Tách câu ghép có cấu tạo phức tạp, hoặc bộ phận câu kể.
    Sáng tạo là vấn đề rất quan trọng; không sáng tạo không lám cách mạng được. ( Lê Duẩn)
    
    5
    Dấu hai chấm
    ( : )
    - Dặt cuối câu dùng liệt kê, giả thích
    - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
    Nhiệm vụ của chúng ta là:
    + Đi học đầy đủ
    + Học bài thật tốt
    
    6
    Dấu gạch ngang
    (- )
    - Xác định phần chú thích trong câu.
    Đặt trước lời đối thoại.
    Trước ý liệt kê
    Nguyễn Du – tác giả truyện Kiều – một danh nhâ văn hoá thế giới.
    
    7
    Dấu ngoặc đơn
    ( )
    - Dùng đẻ tách thành phần chú thích, giải thích.
    Nam cao ( 1915 – 1951). . . . .
    
    8
    Dấu ngoặc kép
    (“ “)
    - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
    - Từ ngữ có ý mỉa mai, châm biếm.
    - Từ ngữ được hiểu theo một cách khác.
    Những “ luật rừng” như vậy người bình thường mấy ai được biết.
    
    9
    Dấu phẩy
    ( , )
    - Tách bộ phận câu, vế câu ghép.
    Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
    
    10
    Dấu chấm lửng
    ( . . . )


    - Thể hiện lời nói ngập ngừng.
    - Tỏ rõ sự liệt kê còn thiếu.
    - Làm giản nhịp điệu câu thơ, câu văn.
    Một canh. . . hai canh. . . .ba canh


    
    
    HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
    NỘI DUNG GHI BẢNG
    bs
    
    * Hoạt dộng 1:
    * Kể tên các loại dấu câu đã học ở chương trình lớp 6,7?
    HS làm việc nhóm.
    GV Việt ngữ có 10 lạo dấu câu: phẩy, chấm, chấm phẩy, hai chấm, chấm cảm, chấm lửng, chấm hỏi, ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép.
    * Nêu chức năng chính củ từng loại dấu câu?
    HS làm việc nhóm.
    GV dùng bẳng thống kê về dấu câu:
    I. ÔN TẬP DẤU CÂU
    - Việt ngữ có mười loại dấu câu:
    
    
    GV cho HS làm bài tập:
    * Điền dấu câu thích hợp vào các câu sau:
    HS làm việc nhóm.
    GV chi các câu lên bảng:

    VD: Ba đôc tham sân si làm ô nhiễm tâm hồn con người.

    VD: Ngũ thường là nhân nghĩa lễ trí tín.

    VD: Sáng nay trong vườn nhà tôi hoa Tường vi đã nở.

    VD: Nguyễn Trãi Nguyễn Du là hai nhà thơ lớn.

    VD: Cô giáo đọc sách viết văn.

    VD: Chúng sta biết cách đánh chúng ta biết cách thắng.

    VD: Ai chết vinh buồn chăng ai sống nhục thẹn chăng

    VD: Mới hai mươi sáu tuổi mà chồng chị Dậu anh Nguyễn Văn Dậu đã học làm nghề làm ruộng đến mười ba năm.

    VD: Rèn luyện đạo đức trước tiếp thu ý kiến sau Tiên học lễ hậu học văn là một truyền thống cần kế thừa và phát huy của giáo dục Việt Nam.

    GV ngoài chức năng phân cách hai đơn vị ngữ pháp có quan hệ đẳng lập, dấu phẩy còn được dùng phân cách hai đơn vị ngữ pháp có quan hệ chính phụ.

    GV ghi VD lên bảng cho HS làm
    VD: T, C – V Trong cuộc kháng chiến này Việt Minh đoán trước rằng sẽ thắng lợi và nhất định sẽ thắng lợi. ( Hồ Chí Minh)

    VD: C – V, C – V: Đối với người chưa thành niên phạm tội ít quan trọng toà án có thể quyết định buộc phải chịu thử thách từ một đến hai năm.

    VD: C
     
    Gửi ý kiến