Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA Lịch sử lớp 7-tuần 20-23.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 03-01-2012
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 03-01-2012
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 20 ns :
Tiết : 20 Ngày dạy:
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần biết :
- Sử dụng các số liệu trong bài để phân tích, so sánh để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh. Dân cư phân bố không đều.
- Các nước vừa có những nét tương đồng vừa có những tập quán riêng trong sản xuất và trong đời sống.
II. Phương tiện dạy học.
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á.
- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đặc điểm địa hình Đông Nam Á? Ý nghĩa của đồng bằng châu thổ?
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học.
Hoạt động 1. hoạt động nhóm.
Giải bài tập trong SGK, sau đó đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.
Hoạt động 2. hoạt động tập thể.
- Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên nước và tên thủ đô các nước?
- Xác định vị trí các nước trên bản đồ?
- So sánh diên tích, dân số của các nước trong khu vực?
- Ngôn ngữ nào phổ biến nhất? Có ảnh hưởng gì đến sự giao lưu của các nước?
1. Đặc điểm dân cư.
- Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 8,6 % dân số thế giới.
- Mật độ dân số trung bình thuộc loại cao nhất thế giới (119 người/km2).
- Tỉ lệ tăng tự nhiên cao.
- Dân cư chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng ven biển và châu thổ.
- Đông Nam Á có 11 nước chủ yếu dùng các ngôn ngữ Hoa, Anh, Mã Lai..
Hoạt động 1. Hoạt động cá nhân.
Giáo viên cho HS đọc đoạn văn đầu.
- Nêu những nét chung và riêng trong đời sống và sing hoạt.
GV bổ sung.
- Các nước Đông Nam Á có những tôn giáo nào chính?(Phật giáo. Hồi giáo, thiên chúa giáo..)
- GV giải thích thêm lí do của sự đa dạng các trong tín ngưỡng tôn giáo.
- Cho HS thấy được lịch sử chống ngoại xâm của các nước ĐNÁ.
HS sử dung thông tin trong bảng 15.2 giới thiệu các nước và tìm ten hiẹn có các nước.
- Những nước có tên gọi vương quốc? (Brunây, Cam puchia, Thái Lan.)
2. Đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á.
- Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh dành độc lập dân tộc, phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.
- Đó là điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện của các nước.
4. Củng cố.
- Củng cố nội dung bài mới.
- GV treo bản đồ câm các nước Đông Nam Á, yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước, thủ đô của mỗi nước.
- Văn hóa, xã hội, tôn giáo của các quốc gia Đông Nam Á có gì nổi bậc?
5. Dặn dò
- Về nhà học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung bài mới.
- Kinh tế các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì?
- Những điều kiện thuận lợi, khó khăn để phát triển kinh tế?
6. Rút kinh nghiệm
Tuần : 20 Ngày soạn :
Tiết : 21 Ngày dạy :
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần biết :
- Phân tích số liệu, lược đồ tư liệu để nhận biết được một số đặc điểm cơ bản về kinh tế của vùng. Sự tăng trưởng kinh tế, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, CN mới trở thành CN của một số nước.
- Giả thích được đặc điểm kinh tế một số nước Đông Nam Á.
II. Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất của các nước Đông Nam Á.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định lớp
2. kiểm tra bài củ.
- Nêu đặc điểm dân cư các
Tiết : 20 Ngày dạy:
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS cần biết :
- Sử dụng các số liệu trong bài để phân tích, so sánh để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh. Dân cư phân bố không đều.
- Các nước vừa có những nét tương đồng vừa có những tập quán riêng trong sản xuất và trong đời sống.
II. Phương tiện dạy học.
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á.
- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đặc điểm địa hình Đông Nam Á? Ý nghĩa của đồng bằng châu thổ?
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học.
Hoạt động 1. hoạt động nhóm.
Giải bài tập trong SGK, sau đó đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.
Hoạt động 2. hoạt động tập thể.
- Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên nước và tên thủ đô các nước?
- Xác định vị trí các nước trên bản đồ?
- So sánh diên tích, dân số của các nước trong khu vực?
- Ngôn ngữ nào phổ biến nhất? Có ảnh hưởng gì đến sự giao lưu của các nước?
1. Đặc điểm dân cư.
- Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 8,6 % dân số thế giới.
- Mật độ dân số trung bình thuộc loại cao nhất thế giới (119 người/km2).
- Tỉ lệ tăng tự nhiên cao.
- Dân cư chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng ven biển và châu thổ.
- Đông Nam Á có 11 nước chủ yếu dùng các ngôn ngữ Hoa, Anh, Mã Lai..
Hoạt động 1. Hoạt động cá nhân.
Giáo viên cho HS đọc đoạn văn đầu.
- Nêu những nét chung và riêng trong đời sống và sing hoạt.
GV bổ sung.
- Các nước Đông Nam Á có những tôn giáo nào chính?(Phật giáo. Hồi giáo, thiên chúa giáo..)
- GV giải thích thêm lí do của sự đa dạng các trong tín ngưỡng tôn giáo.
- Cho HS thấy được lịch sử chống ngoại xâm của các nước ĐNÁ.
HS sử dung thông tin trong bảng 15.2 giới thiệu các nước và tìm ten hiẹn có các nước.
- Những nước có tên gọi vương quốc? (Brunây, Cam puchia, Thái Lan.)
2. Đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á.
- Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh dành độc lập dân tộc, phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.
- Đó là điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện của các nước.
4. Củng cố.
- Củng cố nội dung bài mới.
- GV treo bản đồ câm các nước Đông Nam Á, yêu cầu HS lên xác định vị trí các nước, thủ đô của mỗi nước.
- Văn hóa, xã hội, tôn giáo của các quốc gia Đông Nam Á có gì nổi bậc?
5. Dặn dò
- Về nhà học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung bài mới.
- Kinh tế các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì?
- Những điều kiện thuận lợi, khó khăn để phát triển kinh tế?
6. Rút kinh nghiệm
Tuần : 20 Ngày soạn :
Tiết : 21 Ngày dạy :
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
I. Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần biết :
- Phân tích số liệu, lược đồ tư liệu để nhận biết được một số đặc điểm cơ bản về kinh tế của vùng. Sự tăng trưởng kinh tế, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, CN mới trở thành CN của một số nước.
- Giả thích được đặc điểm kinh tế một số nước Đông Nam Á.
II. Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Tranh ảnh về hoạt động sản xuất của các nước Đông Nam Á.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định lớp
2. kiểm tra bài củ.
- Nêu đặc điểm dân cư các
 






Các ý kiến mới nhất