Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ga Hóa 9 2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Thúy
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:41' 26-08-2011
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 121
    Số lượt thích: 0 người

    ÔN TẬP ĐẦU NĂM

    I. MỤC TIÊU:
    - Giúp HS hệ thống lại các kiến cơ đã học ở lớp 8, rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập công thức hoá học.
    - Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch .
    - Rèn luyện kĩ năng làm các toán về nồng độ dung dịch .
    II. CHUẨN BỊ:
    - Gv: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
    - Hs: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Nội dung bài mới:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cần đạt
    Bổ sung
    
    - Yêu cầu Hs nhớ lại kiến thức và cho biết:
    + Nguyên tử là gì? Trình bày cấu tạo của nguyên tử.


    + Nêu quy tắc hóa trị.


    + Các bước tính toán theo CTHH và PTHH.
    + Chúng ta đã học mấy loại hợp chất vô cơ ở hóa 8?
    + Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên.

    + Nêu khái niệm về axit. Có mấy loại axit? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên




    + Nêu khái niệm về bazơ. Có mấy loại bazơ? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên


    + Nêu khái niệm về muối. Có mấy loại muối? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên


    - Nhận xét và hoàn thiện kiến thức

    - Yêu cầu nhớ lại kiến thức và làm các bài tập sau:
    Bài tập 1: Lập CTHH oxit, bazơ của các kim loại sau: Al, Zn, Na.
    Bài tập 2:
    Tên gọi
    CT
    PL
    
    1. Đồng (II) oxit
    2. Cacbon đioxit
    3. Axit clohiđric
    4. Axit sunfuric
    5. Magiê nitrat
    6. Natri hiđroxit
    7. Kẽm hiđroxit
    8. Bari sunfat
    
    
    
    Bài tập 3: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
    Fe + O2 → ?
    ? + O2 → H2O
    P + O2 → ?
    Zn + ? → ZnCl2 + H2
    Na + H2O → ? + ?
    P2O5 + ? → H3PO4

    Bài tập 4:
    ? Nhắc lại các biểu thức tính m, n, V ( thể tích của chất khí ở đktc ) và giải thích các kí hiệu trong biểu thức.
    ? Viết công thức tính tỉ khối hơi của chất khí và giải thích dA/kk.
    ? Viết công thức tính CM và C%.

    Bài tập 5: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong Fe2O3.


    Bài tập 6: Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.

    Tính thể tích dd HCl cần dùng.
    Tính thể tích khí thoát ra (đktc).


    - Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
    - Hs nhớ lại kiến thức và trả lời:
    + Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    + Cấu tạo gồm hạt nhân (n, p) mang điện tích dương và vỏ gồm 1 hay nhiều e mang điện tích âm
    + Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

    + 4 loại: Oxit, axit, bazơ, muối

    + Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
    + Oxit gồm 2 loại: Oxit axit và oxit bazơ
    + Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
    + Axit gồm 2 loại: Axit có oxi và không có oxi.
    + Phân tử bazơ gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm –OH.
    + Bazơ gồm: Bazơ tan và không tan trong nước
    + Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều nguyên tả kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
    + Muối gồm: Muối trung hòa và muối axit.
    - Lắng nghe và ghi nhớ

    Bài tập vận dụng

    + Oxit: Al2O3, ZnO, Na2O
    + Bazơ: Al(OH)3, , NaOH

    CTHH
    Phân loại
    
    CuO
    CO2
    HCl
    H2SO4
    Mg(NO3)2
    NaOH
    Zn(OH)2
    NaHSO4
    Oxit bazơ
    Oxit axit
    Axit không có oxi
    Axit có oxi
    Muối trung hòa
    Bazơ tan
    Bazơ không tan
    Muối axit
    
    

    a. 3Fe + 2O2 → Fe3O4
    b. 2H2 + O2 → 2H2O
    4P + 5O2 → 2P2O5
    Zn + 2HCl →
     
    Gửi ý kiến