Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ga Hóa 9 2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Thúy
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:41' 26-08-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn: Nguyễn Thị Thúy
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:41' 26-08-2011
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS hệ thống lại các kiến cơ đã học ở lớp 8, rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập công thức hoá học.
- Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch .
- Rèn luyện kĩ năng làm các toán về nồng độ dung dịch .
II. CHUẨN BỊ:
- Gv: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
- Hs: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
Bổ sung
- Yêu cầu Hs nhớ lại kiến thức và cho biết:
+ Nguyên tử là gì? Trình bày cấu tạo của nguyên tử.
+ Nêu quy tắc hóa trị.
+ Các bước tính toán theo CTHH và PTHH.
+ Chúng ta đã học mấy loại hợp chất vô cơ ở hóa 8?
+ Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên.
+ Nêu khái niệm về axit. Có mấy loại axit? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên
+ Nêu khái niệm về bazơ. Có mấy loại bazơ? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên
+ Nêu khái niệm về muối. Có mấy loại muối? Lấy ví dụ minh họa và gọi tên
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Yêu cầu nhớ lại kiến thức và làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Lập CTHH oxit, bazơ của các kim loại sau: Al, Zn, Na.
Bài tập 2:
Tên gọi
CT
PL
1. Đồng (II) oxit
2. Cacbon đioxit
3. Axit clohiđric
4. Axit sunfuric
5. Magiê nitrat
6. Natri hiđroxit
7. Kẽm hiđroxit
8. Bari sunfat
Bài tập 3: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
Fe + O2 → ?
? + O2 → H2O
P + O2 → ?
Zn + ? → ZnCl2 + H2
Na + H2O → ? + ?
P2O5 + ? → H3PO4
Bài tập 4:
? Nhắc lại các biểu thức tính m, n, V ( thể tích của chất khí ở đktc ) và giải thích các kí hiệu trong biểu thức.
? Viết công thức tính tỉ khối hơi của chất khí và giải thích dA/kk.
? Viết công thức tính CM và C%.
Bài tập 5: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố có trong Fe2O3.
Bài tập 6: Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.
Tính thể tích dd HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thoát ra (đktc).
- Nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Hs nhớ lại kiến thức và trả lời:
+ Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
+ Cấu tạo gồm hạt nhân (n, p) mang điện tích dương và vỏ gồm 1 hay nhiều e mang điện tích âm
+ Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
+ 4 loại: Oxit, axit, bazơ, muối
+ Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
+ Oxit gồm 2 loại: Oxit axit và oxit bazơ
+ Phân tử axit gồm có 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit, các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
+ Axit gồm 2 loại: Axit có oxi và không có oxi.
+ Phân tử bazơ gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm –OH.
+ Bazơ gồm: Bazơ tan và không tan trong nước
+ Phân tử muối gồm có 1 hay nhiều nguyên tả kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
+ Muối gồm: Muối trung hòa và muối axit.
- Lắng nghe và ghi nhớ
Bài tập vận dụng
+ Oxit: Al2O3, ZnO, Na2O
+ Bazơ: Al(OH)3, , NaOH
CTHH
Phân loại
CuO
CO2
HCl
H2SO4
Mg(NO3)2
NaOH
Zn(OH)2
NaHSO4
Oxit bazơ
Oxit axit
Axit không có oxi
Axit có oxi
Muối trung hòa
Bazơ tan
Bazơ không tan
Muối axit
a. 3Fe + 2O2 → Fe3O4
b. 2H2 + O2 → 2H2O
4P + 5O2 → 2P2O5
Zn + 2HCl →
 






Các ý kiến mới nhất