Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ga dl 7 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 10-03-2012
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 10-03-2012
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 30 Ngày soạn:
Tiết: 57 Ngày dạy:
Bài 50: THỰC HÀNH
VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA AUSTRAYLIA
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Đặc điểm ĐH Ôxtrâylia
Đặc điểm KH ( chế độ nhiệt, ẩm và giải thích diễn biến nhiệt ẩm của 3 kiểu KH ở Ôxtrâylia)
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc, phân tích ảnh và BĐ ĐL, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết lát cắt ĐH
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
BĐ tự nhiên và khí hậu lục địa Ôxtrâylia.
Lược đồ KH H 50.3 SGK
Lát cắt đại hình lục địa Ôxtrâylia.
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Kiểm tra bài cũ
Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có KH khô nóng?
2. Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Nhóm
BÀI 1: Trình bày đặc điểm các KV địa hình Ôxtrâylia
- Chia 4 nhóm thảo luận
Các yếu tố
Miền Tây
Miền Trung Tâm
Miền Đông
1. Dạng ĐH
2. Độ cao TB
3. Đ² ĐH
4 . Đỉnh núi lớn , độ cao
CN Tây Ôxtrâylia
700 - 800m
2/3 DT lục địa tương đối bằng phẳng, giữa là những sa mạc.
ĐBTrung Tâm
200m
Phía Tây nhiều hồ (hồ Âyrơ sâu 16m rộng 8884m2), sông Đac-linh
Núi cao: dãy Đông Ôxtrâylia
1000m
- Chạy dài hướng Bắc-Nam dài 3400m sát biển .
-Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc
- Đỉnh Rao-đơ-Mao cao 1600m, nơi cao nhất là núi Co-xim-xcô cao 2230m
HĐ2: Nhóm
BÀI 2
- Chia 4 nhóm thảo luận
a) Sự phân bố mưa :
Loại gió
Lượng mưa mm
Sự phân bố
Giải thích
1. Miền Bắc : ( Xích đạo 200N)
- Gió mùa
- Hướng TB – ĐB
- Ven biển Bắc vào Đông Bắc . lượng mưa cao từ :1001 ( 1500
501( 1000mm
- Do ảnh hưởng: vị trí ĐL gần XĐ, địa hình ven biển thấp.
2. Miền Trung : 200N ( 350N
- Gió Tín phong
- Hướng ĐN
- Ven biển phía Đông mưa nhiều từ 1001 ( 1500 mm.
- Ven biển phía tây mưa ít dần 251 ( 500mm
- Do ảnh hưởng dòng biển nóng và ĐH đón gió của dãy Đông Ôxtrâylia.
- Do ảnh hưởng dòng biển lạnh, ảnh hưởng gió Tín phong với KH lục địa khô nóng.
3. Miền Nam : 350N( 450N
- Gió Tây ôn đới
- Hướng Tây
- Ven biển Tây Nam–Đông Nam
- LM 251 ( 500mm
- Do ảnh hưởng gió thổi song song với bờ biển nên ít mang hơi nước vào đất liền.
b) Sự phân bố HM :
- HM phân bố phía Tây lục địa nơi có LM giảm dần từ ven biển vào.
- Sự phân bố HM ở lục địa Ôxtrâylia phụ thuộc vào vị trí ĐH và ảnh hưởng của dòng biển lạnh, hướng gió thổi thường xuyên.
4/ Củng cố bài học:Bài tập 2 SGK
5/ Dặn dò:
Ôn lại bài chuẩn bị bài: Thiên nhiên châu Aâu
6 . Rút kinh nghiệm :Tuần: 30 Ngày soạn:
Tiết: 57 Ngày dạy:
CHƯƠNG X: CHÂU ÂU
Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Biết được vị trí địa lí, giới hạn châu Âu trên bản đồ
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc bản đồ, phân tích bản đồ
Giáo dục BTTN & ĐDSH (Mục II)
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
Bản đồ tự nhiên châu Âu
Tài liệu, tranh ảnh về châu Âu
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1 . ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Không
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung ghi bảng
GM1: Vị trí, địa hình
GV giới thiệu khái quát vị trí, giới hạn châu ÂU trên bản đồ tự nhiên
? Châu Aâu nằm trong giới hạn nào
? Tiếp giáp với châu nào, đại dương nào
? Dựa vào lược đồ 51.1SGK cho biết bờ biển châu Âu có đặc điểm gì khác biệt với các châu lục đã học
Tiết: 57 Ngày dạy:
Bài 50: THỰC HÀNH
VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA AUSTRAYLIA
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Đặc điểm ĐH Ôxtrâylia
Đặc điểm KH ( chế độ nhiệt, ẩm và giải thích diễn biến nhiệt ẩm của 3 kiểu KH ở Ôxtrâylia)
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc, phân tích ảnh và BĐ ĐL, bồi dưỡng kĩ năng nhận biết lát cắt ĐH
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
BĐ tự nhiên và khí hậu lục địa Ôxtrâylia.
Lược đồ KH H 50.3 SGK
Lát cắt đại hình lục địa Ôxtrâylia.
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1. Kiểm tra bài cũ
Tại sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia có KH khô nóng?
2. Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Nhóm
BÀI 1: Trình bày đặc điểm các KV địa hình Ôxtrâylia
- Chia 4 nhóm thảo luận
Các yếu tố
Miền Tây
Miền Trung Tâm
Miền Đông
1. Dạng ĐH
2. Độ cao TB
3. Đ² ĐH
4 . Đỉnh núi lớn , độ cao
CN Tây Ôxtrâylia
700 - 800m
2/3 DT lục địa tương đối bằng phẳng, giữa là những sa mạc.
ĐBTrung Tâm
200m
Phía Tây nhiều hồ (hồ Âyrơ sâu 16m rộng 8884m2), sông Đac-linh
Núi cao: dãy Đông Ôxtrâylia
1000m
- Chạy dài hướng Bắc-Nam dài 3400m sát biển .
-Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc
- Đỉnh Rao-đơ-Mao cao 1600m, nơi cao nhất là núi Co-xim-xcô cao 2230m
HĐ2: Nhóm
BÀI 2
- Chia 4 nhóm thảo luận
a) Sự phân bố mưa :
Loại gió
Lượng mưa mm
Sự phân bố
Giải thích
1. Miền Bắc : ( Xích đạo 200N)
- Gió mùa
- Hướng TB – ĐB
- Ven biển Bắc vào Đông Bắc . lượng mưa cao từ :1001 ( 1500
501( 1000mm
- Do ảnh hưởng: vị trí ĐL gần XĐ, địa hình ven biển thấp.
2. Miền Trung : 200N ( 350N
- Gió Tín phong
- Hướng ĐN
- Ven biển phía Đông mưa nhiều từ 1001 ( 1500 mm.
- Ven biển phía tây mưa ít dần 251 ( 500mm
- Do ảnh hưởng dòng biển nóng và ĐH đón gió của dãy Đông Ôxtrâylia.
- Do ảnh hưởng dòng biển lạnh, ảnh hưởng gió Tín phong với KH lục địa khô nóng.
3. Miền Nam : 350N( 450N
- Gió Tây ôn đới
- Hướng Tây
- Ven biển Tây Nam–Đông Nam
- LM 251 ( 500mm
- Do ảnh hưởng gió thổi song song với bờ biển nên ít mang hơi nước vào đất liền.
b) Sự phân bố HM :
- HM phân bố phía Tây lục địa nơi có LM giảm dần từ ven biển vào.
- Sự phân bố HM ở lục địa Ôxtrâylia phụ thuộc vào vị trí ĐH và ảnh hưởng của dòng biển lạnh, hướng gió thổi thường xuyên.
4/ Củng cố bài học:Bài tập 2 SGK
5/ Dặn dò:
Ôn lại bài chuẩn bị bài: Thiên nhiên châu Aâu
6 . Rút kinh nghiệm :Tuần: 30 Ngày soạn:
Tiết: 57 Ngày dạy:
CHƯƠNG X: CHÂU ÂU
Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
Biết được vị trí địa lí, giới hạn châu Âu trên bản đồ
Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc bản đồ, phân tích bản đồ
Giáo dục BTTN & ĐDSH (Mục II)
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
Bản đồ tự nhiên châu Âu
Tài liệu, tranh ảnh về châu Âu
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1 . ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Không
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung ghi bảng
GM1: Vị trí, địa hình
GV giới thiệu khái quát vị trí, giới hạn châu ÂU trên bản đồ tự nhiên
? Châu Aâu nằm trong giới hạn nào
? Tiếp giáp với châu nào, đại dương nào
? Dựa vào lược đồ 51.1SGK cho biết bờ biển châu Âu có đặc điểm gì khác biệt với các châu lục đã học
 






Các ý kiến mới nhất