Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Độ dài đoạn thẳng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:09' 17-10-2015
    Dung lượng: 749.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Đoạn thẳng AB là gì? Hãy vẽ đoạn thẳng AB. Chỉ rõ mút của đoạn thẳng ấy.
    -Hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B gọi là đoạn thẳng AB.
    Hai điểm A và B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB.
    2. Cho hình vẽ, hãy gọi tên các đoạn thẳng của hình vẽ đó. Có bao nhiêu đoạn thẳng tất cả?
    A
    D
    C
    B
    I
    Có 8 đoạn thẳng trên hình vẽ là:
    AB, CD, AD, BC, IA, IB, IC, ID.
    Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
    1. Đo đoạn thẳng
    a) Dụng cụ:
    -Thước có chia khoảng mm (thước đo độ dài)
    b) Cách đo:
    (SGK trang 117)
    -Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A và B sao cho điểm A trùng với vạch số 0.
    - Đọc xem điểm B trùng với vạch nào, đó chính là độ dài đoạn thẳng AB.
    Để đo đoạn thẳng AB ta dùng dụng cụ gì?
    Cách đo như thế nào?
    Vậy:AB = 17mm hay BA= 17mm.
    Thực hành đo và ghi kết quả vào vở.
    Em có nhận xét gì về các kết quả đo độ dài đoạn thẳng?
    Nhận xét:
    Mỗi đoạn thẳng có một độ
    dài. Độ dài đoạn thẳng là
    một số lớn hơn 0.
    Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
    1. Đo đoạn thẳng
    2. So sánh hai đoạn thẳng
    Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào đâu?
    Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào độ dài của chúng.
    Giả sử: AB = 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm.
    Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng AB và CD?
    Ta có:
    AB = CD
    EG > CD; CD < EG; AB < EG.
    (Hình 40)
    ?1
    Cho các đoạn thẳng trong hình 41.
    C
    D
    E
    F
    A
    B
    G
    H
    I
    K
    (Hình 41)
    a) Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.
    b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD.
    ?2
    Sau đây là một số dụng cụ đo độ dài (hình 42a, b, c). Hãy nhận dạng các dụng cụ đó theo tên gọi của chúng: thước gấp, thước xích, thước dây.
    Thước dây
    thước gấp
    thước xích
    ?3
    Hình 43 là thước đo độ dài mà học sinh châu Mỹ thường dùng. Đơn vị độ dài là inh-sơ. Hãy kiểm tra xem 1 inh-sơ bằng khoảng nhiêu milimét.
    (Hình 43)
    Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
    1. Đo đoạn thẳng
    2. So sánh hai đoạn thẳng
    Để so sánh hai đoạn thẳng ta dựa vào độ dài của chúng.
    Giả sử: AB = 3cm; CD = 3cm; EG = 4cm.
    Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng AB và CD?
    Ta có:
    AB = CD
    EG > CD; CD < EG; AB < EG.
    (Hình 40)
    ?1
    a) AB = IK; EF = GH.
    b) EF > CD.
    ?2
    a) Thước dây; b) Thước gấp; c) Thước xích.
    ?3
    1 inh-sơ 2,54cm.
    LUYỆN TẬP
    Hình 44
    A
    B
    C
    1) Bài tập 42 SGK: So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.
    Hình 46
    D
    A
    B
    C
    2) Bài tập 44 SGK: a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần. B) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA)
    A M B
    3) Cho hình vẽ:
    a) Em có nhận xét gì về vị trí của điểm M so với hai điểm A và B.
    b) Gọi tên các đoạn thẳng có trên hình vẽ.
    b) Đo các đoạn thẳng đó. Em có nhận xét gì về các kết quả?
    Tiết 8. §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
    1. Đo đoạn thẳng
    a) Dụng cụ:
    -Thước có chia khoảng mm (thước đo độ dài)
    b) Cách đo:
    (SGK trang 117)
    2. So sánh hai đoạn thẳng
    +)Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng.
    +) Một số dụng cụ đo độ dài: thước gấp, thước xích, thước dây.
    +) 1 inh-sơ 2,54cm.
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    Nắm vững cách đo đoạn thẳng và viết kết quả bằng kí hiệu. Học thuộc nhận xét.
    2. Biết so sánh hai đoạn thẳng, tìm hiểu các dụng cụ đo độ dài.
    3. Hoàn thành phiếu BT. BTVN: 40, 43, 45 SGK; 38 đến 43 SBT.
    4. Đọc trước bài mới.
    Kính chúc các thầy cô mạnh khỏe!
    Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
     
    Gửi ý kiến