Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đl 7 tuần 24-29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:17' 07-01-2012
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:17' 07-01-2012
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 24 ns :
Tiết:47 nd :
Bài 40: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm
1. Kiến thức:
Cuộc CMKHKT làm thay đổi sự phân bố sx CN ở HK
Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp của vùng
2. Kỹ năng, thái độ:
Rèn Kỹ năng, thái độ phân tích lược đồ, số liệu
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
LĐ CN Hoa Kỳ
- Hình ảnh về CN Hoa Kỳ
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1.Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ?
Nêu ý nghĩa của hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ?
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung
GM1: Bài tập 1
1. Vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc
- Hướng dân hs làm bài
- Y/c làm bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét chữa bài
1. Vị trí:
- Nằm phía ĐB, lãnh thổ của các QG trải rộng từ Hồ Lớn ( ven bờ ĐTD.
- Tên các đô thị lớn ở HK :
+ NiuYork
+ Sicago, Oasinhton
+ Đitơroi, Philadenphia
+ Chivolen, Indiarapoit, Boxtơn
2. Tên các ngành CN chính :
Luyện Kim đen, LK màu, hoá chất , ô tô, thực phẩm, năng lượng, hàng không
3. Các ngàng truyền thống vùng CN ĐB HK có thời kỳ sa sút:
CN lạc hậu
Bị khủng hoảng KT liên tiếp
Cạnh tranh thị trường buôn bán gay gắt với LM Châu Âu
GM2: Bài tập 2
2. Sự phát triển của ngành công nghiệp mới
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt ý
Hướng chuyển dịch vốn và LĐ :
- Từ các vùng CN truyền thống phiá Nam HL và ven ĐB ven Đại dương tới vùng CN mới phía Nam và ven TBD.
1. Có sự chuyển dịch vốn :
- Tác động của CM KHKT và toàn cầu hoá nền KT TG
- Cuộc CM KHKT đã làm xuất hiện nhiều ngành CN hiện đại gắn liền với việc hình thành các TT CN – nghiên cứu KH ở phía Nam và tây Âu HK tạo điều kiện cho sự xuất hiện cảu Vành đai Mặt Trời.
- Do nhu cầu phát triển nhanh của Vành đai Cn mới đã thu hút vốn và LĐ trên HK, tập trung đầu tư cung cấp các ngành KT cao cấp mới.
2. Vị trí của vùng CN “Vành đai Mặ Trời” :
- Vị trí nằm ở phía Nam lãnh thổ trên 4 KV:
+ Bán đảo Florida
+ Ven biển vịnh Mehicô
+ Ven biền phía TN
+ Ven biển TB giáp Canada
- Thuận lợi chính :
+ Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnh Mêhico lên
+ Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu từ ĐTD vào.
4 / Củng cố bài học:
BT 1, 2 SGK
5/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài 41 theo nội dung câu hỏi in nghiêng và câu hỏi SGK/127
6 . Rút kinh nghiệm :
Tuần: 24 ns :
Tiết: 46 nd :
Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
HS hiểu rỏ vị trí . giới hạn Trung và NM
Đặc điểm địa hình eo đất TM và quần đảo Ăng ti
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc và phân tích LĐ để tìm ra vị trí ĐL, đặc điểm ĐH Trung và NM
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
BĐ tự nhiên Trung và NM
III/ Tiến trình tổ chức bài mới
Ổn định :
Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình BM
Sự phân hoá của KH BM
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung
GM1: Khái quát tự nhiên
? Dựa vào H 41.1 xác định vị trí, giới hạn của Trung và NM
? Khu vực Trung và NM giáp các biển và đại dương nào?
? Khu vực Trung và NM gồm những phần đất nào của Trung Mỹ ?
? Quan sát H 41.1: Eo đất TM và quần đảo Angti nằm trong MT nào? Có gió gì hoạt động thường xuyên ? hướng gió
? Đặc điểm địa hình eo đất TM và quần đảo Angti như
Tiết:47 nd :
Bài 40: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần nắm
1. Kiến thức:
Cuộc CMKHKT làm thay đổi sự phân bố sx CN ở HK
Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp của vùng
2. Kỹ năng, thái độ:
Rèn Kỹ năng, thái độ phân tích lược đồ, số liệu
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
LĐ CN Hoa Kỳ
- Hình ảnh về CN Hoa Kỳ
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1.Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ?
Nêu ý nghĩa của hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ?
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung
GM1: Bài tập 1
1. Vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc
- Hướng dân hs làm bài
- Y/c làm bài cá nhân
- Nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét chữa bài
1. Vị trí:
- Nằm phía ĐB, lãnh thổ của các QG trải rộng từ Hồ Lớn ( ven bờ ĐTD.
- Tên các đô thị lớn ở HK :
+ NiuYork
+ Sicago, Oasinhton
+ Đitơroi, Philadenphia
+ Chivolen, Indiarapoit, Boxtơn
2. Tên các ngành CN chính :
Luyện Kim đen, LK màu, hoá chất , ô tô, thực phẩm, năng lượng, hàng không
3. Các ngàng truyền thống vùng CN ĐB HK có thời kỳ sa sút:
CN lạc hậu
Bị khủng hoảng KT liên tiếp
Cạnh tranh thị trường buôn bán gay gắt với LM Châu Âu
GM2: Bài tập 2
2. Sự phát triển của ngành công nghiệp mới
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt ý
Hướng chuyển dịch vốn và LĐ :
- Từ các vùng CN truyền thống phiá Nam HL và ven ĐB ven Đại dương tới vùng CN mới phía Nam và ven TBD.
1. Có sự chuyển dịch vốn :
- Tác động của CM KHKT và toàn cầu hoá nền KT TG
- Cuộc CM KHKT đã làm xuất hiện nhiều ngành CN hiện đại gắn liền với việc hình thành các TT CN – nghiên cứu KH ở phía Nam và tây Âu HK tạo điều kiện cho sự xuất hiện cảu Vành đai Mặt Trời.
- Do nhu cầu phát triển nhanh của Vành đai Cn mới đã thu hút vốn và LĐ trên HK, tập trung đầu tư cung cấp các ngành KT cao cấp mới.
2. Vị trí của vùng CN “Vành đai Mặ Trời” :
- Vị trí nằm ở phía Nam lãnh thổ trên 4 KV:
+ Bán đảo Florida
+ Ven biển vịnh Mehicô
+ Ven biền phía TN
+ Ven biển TB giáp Canada
- Thuận lợi chính :
+ Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnh Mêhico lên
+ Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu từ ĐTD vào.
4 / Củng cố bài học:
BT 1, 2 SGK
5/ Dặn dò:
Chuẩn bị bài 41 theo nội dung câu hỏi in nghiêng và câu hỏi SGK/127
6 . Rút kinh nghiệm :
Tuần: 24 ns :
Tiết: 46 nd :
Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần
1. Kiến thức:
HS hiểu rỏ vị trí . giới hạn Trung và NM
Đặc điểm địa hình eo đất TM và quần đảo Ăng ti
2. Kỹ năng, thái độ:
Đọc và phân tích LĐ để tìm ra vị trí ĐL, đặc điểm ĐH Trung và NM
II/ Phương tiện dạy học cần thiết:
BĐ tự nhiên Trung và NM
III/ Tiến trình tổ chức bài mới
Ổn định :
Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình BM
Sự phân hoá của KH BM
3. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động
Nội dung
GM1: Khái quát tự nhiên
? Dựa vào H 41.1 xác định vị trí, giới hạn của Trung và NM
? Khu vực Trung và NM giáp các biển và đại dương nào?
? Khu vực Trung và NM gồm những phần đất nào của Trung Mỹ ?
? Quan sát H 41.1: Eo đất TM và quần đảo Angti nằm trong MT nào? Có gió gì hoạt động thường xuyên ? hướng gió
? Đặc điểm địa hình eo đất TM và quần đảo Angti như
 






Các ý kiến mới nhất