Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa 9 tuần 20-26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 21-02-2011
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 21-02-2011
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 20 ns :
Tiết : 38 nd :
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu được ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nước và những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục.
- Nắm được khái niệm: Khu công nghệ cao, khu chế xuất.
- Khai thác bảng số liệu, lược đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. ÔĐTC:
2. Bài cũ:
? Cho biết các thế mạnh của TN, KT-XH của vùng ĐNB ?
? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môn trường lên hàng đầu ?
3. Bài mới:
Hoạt động của vg & hs
NỘI DUNG GHI BẢNG
bs
HĐ 1:
GV treo BĐ (HĐ2/ cặp)
B1: HS dựa vào bảng 32.1 để so sánh cơ cấu kinh tế của ĐNB với cả nước và rút ra nhận xét: Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất ? So với cả nước ?
? So sánh vói CN trước giải phóng ?
(Đại diện HS trả lời, GVKL)
? Quan sát vào BĐ H 32.1 hãy kể tên các ngành Công nghiệp ở Đông Nam Bộ ? ? Sắp xếp, xác định các TNCN từ lớn đến bé ?
? Nhận xét sự phân bố SXCN ở ĐNB ?
(Đại diện HS phát biểu, chỉ trên bản đồ, GVKL, bổ sung những khó khăn mà CN gặp phải là: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, chất lượng môi trường suy giảm )
? Giải pháp khắc phục ?
(Phương pháp gợi mở) (chuyển ý 2)
HĐ 2:
? Dựa vào H 32.2 hãy nêu tên các loại cây trồng chính ở ĐNB ? Nêu nhận xét về sự phân bố của chúng ? ? Tình hình phân bố CN lâu năm ?
? Tại sao cây Cao su lại được trồng chủ yếu ở ĐNB ?
(Lợi thế về đất xám, khí hậu nóng ẩm, địa hình bằng phẳng, gió ôn hoà, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhiều cơ sở chế biến mũ cao su ...)
? Ngoài ra còn trồng cây gì ? (cây CN hàng năm, cây ăn quả ....), (Ý nghĩa của Hồ thuỷ lợi dầu Tiếng)
? Ngành chăn nuôi phát triển như thế nào ?
? Vai trò của Hồ dầu Tiếng, Hồ Trị An?
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Vai trò rất quan trọng, chiếm hơn một nữa cơ cấu kinh tế của vùng (59,3%)
a. Cơ cấu: Đa dạng, gồm nhiều ngành quan trọng: Khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử, công nghệ cao, chế biến LTTP, hàng tiêu dùng.
b. Phân bố: Tập trung ở TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu.
2. Nông nghiệp:
- Là vùng trồng cây CN giá trị nhất nước, đặc biệt là cây cao su, cà phê, hạt tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và cây ăn quả.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp.
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn.
=> Vấn đề MT và bảo vệ rừng.
4 Củng cố : - HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK.
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
5 . Dặn dò : - HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ.
- HD chuẩn bị bài 33.
6 . Rút kinh nghiệm :
Tuần : 21 ns :
Tiết : 39 nd :
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được KN du lịch và hiểu được KV dịch vụ ở ĐNB rất phát triển so với cả nước.
- Nhận thức được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước.
- Biết khai thác KT từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ KT.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐDH:
1. ÔĐTC:
2. Bài cũ:
? Trình bày những thành tựu của công nghiệp, nông nghiệp ở ĐNB ? ? Phân tích phát triển tổng hợp kinh tế biển ?
3. Bài
Tiết : 38 nd :
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu được ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nước và những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục.
- Nắm được khái niệm: Khu công nghệ cao, khu chế xuất.
- Khai thác bảng số liệu, lược đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. ÔĐTC:
2. Bài cũ:
? Cho biết các thế mạnh của TN, KT-XH của vùng ĐNB ?
? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môn trường lên hàng đầu ?
3. Bài mới:
Hoạt động của vg & hs
NỘI DUNG GHI BẢNG
bs
HĐ 1:
GV treo BĐ (HĐ2/ cặp)
B1: HS dựa vào bảng 32.1 để so sánh cơ cấu kinh tế của ĐNB với cả nước và rút ra nhận xét: Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất ? So với cả nước ?
? So sánh vói CN trước giải phóng ?
(Đại diện HS trả lời, GVKL)
? Quan sát vào BĐ H 32.1 hãy kể tên các ngành Công nghiệp ở Đông Nam Bộ ? ? Sắp xếp, xác định các TNCN từ lớn đến bé ?
? Nhận xét sự phân bố SXCN ở ĐNB ?
(Đại diện HS phát biểu, chỉ trên bản đồ, GVKL, bổ sung những khó khăn mà CN gặp phải là: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, chất lượng môi trường suy giảm )
? Giải pháp khắc phục ?
(Phương pháp gợi mở) (chuyển ý 2)
HĐ 2:
? Dựa vào H 32.2 hãy nêu tên các loại cây trồng chính ở ĐNB ? Nêu nhận xét về sự phân bố của chúng ? ? Tình hình phân bố CN lâu năm ?
? Tại sao cây Cao su lại được trồng chủ yếu ở ĐNB ?
(Lợi thế về đất xám, khí hậu nóng ẩm, địa hình bằng phẳng, gió ôn hoà, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhiều cơ sở chế biến mũ cao su ...)
? Ngoài ra còn trồng cây gì ? (cây CN hàng năm, cây ăn quả ....), (Ý nghĩa của Hồ thuỷ lợi dầu Tiếng)
? Ngành chăn nuôi phát triển như thế nào ?
? Vai trò của Hồ dầu Tiếng, Hồ Trị An?
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
- Vai trò rất quan trọng, chiếm hơn một nữa cơ cấu kinh tế của vùng (59,3%)
a. Cơ cấu: Đa dạng, gồm nhiều ngành quan trọng: Khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử, công nghệ cao, chế biến LTTP, hàng tiêu dùng.
b. Phân bố: Tập trung ở TP. Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu.
2. Nông nghiệp:
- Là vùng trồng cây CN giá trị nhất nước, đặc biệt là cây cao su, cà phê, hạt tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và cây ăn quả.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp.
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn.
=> Vấn đề MT và bảo vệ rừng.
4 Củng cố : - HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK.
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
5 . Dặn dò : - HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ.
- HD chuẩn bị bài 33.
6 . Rút kinh nghiệm :
Tuần : 21 ns :
Tiết : 39 nd :
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được KN du lịch và hiểu được KV dịch vụ ở ĐNB rất phát triển so với cả nước.
- Nhận thức được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước.
- Biết khai thác KT từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ KT.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐDH:
1. ÔĐTC:
2. Bài cũ:
? Trình bày những thành tựu của công nghiệp, nông nghiệp ở ĐNB ? ? Phân tích phát triển tổng hợp kinh tế biển ?
3. Bài
 






Các ý kiến mới nhất