Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ KIEM TRA VAT LÝ 6 HKII VÀ MA TRẬN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quang Đễ
Ngày gửi: 12h:19' 24-10-2015
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quang Đễ
Ngày gửi: 12h:19' 24-10-2015
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6
MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1.Sự nở vì nhiệt của các chất
Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Vận dụng được sự nở vì nhiệt, giải thích 1 số hiện tượng
Số câu
1
1
2
Số điểm
1
2
3 (30%)
2.Nhiệt kế, nhiệt giai
Nêu được công dụng của nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân
Đổi từ nhệt độ C sang 0F
Số câu
1
1
2
Số điểm
1,5
2
3,5 (35%)
3.Sự nóng chảy và sự đông đặc
Nhận biết được sự nóng chảy và sự đong đặc.
Số câu
1
1
Số điểm
1
1 (10%)
4.Sự bay hơi, sự ngưng tụ
Nhận biết được sự bay hơi và sự ngưng tụ
Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích một số hiện tượng
Số câu
1
1
2
Số điêm
1
1,5
2,5(25%)
TS câu hỏi
3
1
3
7
TS điểm
3,5
1
5,5
10(100%)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6
Cấu 1: So sánh sự nở vì, nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. ( 1 điểm ).
Câu 2: Nêu công dụng của nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhệt kế thuỷ ngân. (1,5đ)
Câu 3:Tính xem 250C ứng với bao nhiêu 0F ? ( 2 điểm )
Câu 4: Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lược sóng ? ( 2 điểm )
Câu 5: Thế nào là sự nóng chảy? Thế nào là sự đông đặc? ( 1 điểm )
Câu 6: Thế nào là sự bay hơi và sự ngưng tụ ? ( 1 điểm )
Câu 7: Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm ? ( 1,5 đ )
ĐÁP ÁN VẬT LÝ - LỚP 6
BÀI
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
1
2
Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người,
nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ khí quyển,
nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
0,5
0.5
0.5
3
250C = 00C + 250C
= 320F + ( 25 x 1,80F )
= 320F + 450F = 770F = 320F + 450F = 770F
0.5
0.5
1
4
Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít ngăn cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
1
1
5
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
0.5
0.5
6
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
0.5
0.5
7
Ban đêm nhiệt độ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên lá cây.
1.5
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6
MA TRẬN ĐỀ
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1.Sự nở vì nhiệt của các chất
Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Vận dụng được sự nở vì nhiệt, giải thích 1 số hiện tượng
Số câu
1
1
2
Số điểm
1
2
3 (30%)
2.Nhiệt kế, nhiệt giai
Nêu được công dụng của nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân
Đổi từ nhệt độ C sang 0F
Số câu
1
1
2
Số điểm
1,5
2
3,5 (35%)
3.Sự nóng chảy và sự đông đặc
Nhận biết được sự nóng chảy và sự đong đặc.
Số câu
1
1
Số điểm
1
1 (10%)
4.Sự bay hơi, sự ngưng tụ
Nhận biết được sự bay hơi và sự ngưng tụ
Vận dụng được kiến thức về sự ngưng tụ để giải thích một số hiện tượng
Số câu
1
1
2
Số điêm
1
1,5
2,5(25%)
TS câu hỏi
3
1
3
7
TS điểm
3,5
1
5,5
10(100%)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 6
Cấu 1: So sánh sự nở vì, nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. ( 1 điểm ).
Câu 2: Nêu công dụng của nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu, nhệt kế thuỷ ngân. (1,5đ)
Câu 3:Tính xem 250C ứng với bao nhiêu 0F ? ( 2 điểm )
Câu 4: Tại sao các tấm tôn lợp lại có dạng lược sóng ? ( 2 điểm )
Câu 5: Thế nào là sự nóng chảy? Thế nào là sự đông đặc? ( 1 điểm )
Câu 6: Thế nào là sự bay hơi và sự ngưng tụ ? ( 1 điểm )
Câu 7: Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm ? ( 1,5 đ )
ĐÁP ÁN VẬT LÝ - LỚP 6
BÀI
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
1
2
Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người,
nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ khí quyển,
nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
0,5
0.5
0.5
3
250C = 00C + 250C
= 320F + ( 25 x 1,80F )
= 320F + 450F = 770F = 320F + 450F = 770F
0.5
0.5
1
4
Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít ngăn cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
1
1
5
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
0.5
0.5
6
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng là sự ngưng tụ.
0.5
0.5
7
Ban đêm nhiệt độ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên lá cây.
1.5
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất