Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề kiêm tra học kì I lí 7. Trường Tiểu Học & THCS Cửa Dương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Khánh
    Ngày gửi: 11h:10' 24-10-2015
    Dung lượng: 15.6 KB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT PHÚ QUỐC KIỂM TRA HỌC KÌ I.
    TRƯỜNG TIỂU HỌC& THCS CỬA DƯƠNG MÔN: VẬT LÍ 7
    THỜI GIAN: 45 PHÚT
    I/ Mục tiêu :
    1) Kiến thức: Kiểm tra , đánh giá mức độ nhận thức kiến thức của từng HS
    - HS hiểu và vận dụng được các kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng và bài tập liên quan.
    2) Kỹ năng: - Cách làm bài tập và trình bày bài kiểm tra trên giấy
    3)Thái độ : - Nghiêm túc làm bài
    II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI
    MÔN : VẬT LÝ 7

    Cấp độ


    Chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    
    
     Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    Quang học
    ( 8 tiết)
    Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
    Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.

    Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.
    Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,...
    song.
    Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng.
    Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại

    
    
    
    Số1câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    1(1a,b; 3a)

    2
    20%
    (1c; 3b)
    1
    10%
    (3c)
    0,5
    5%
    
     2

    3,5
    35%
    
    Âm học
    (6 tiết)
    Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp. Nêu được nguồn âm là một vật dao động.
    Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn.
    Nêu được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ.
    Nêu được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ.
    Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa.

    Vận dụng được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm.
    
    
    Số câu


    Số điểm
    Tỉ lệ
     (2a,b)

    1
    10%
     (2c)

    0,5
    5%
    1(4)

    2,5
    25%
    1(5)

    3
    30%
    3

    6,5
    65%
    
    Tổng số câu

    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    1
    3
    30%

    1

    1,5
    15%
    2

    5,5
    55%
    5

    10
    100%
    
    III. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

    Câu 1: (1,5 đ)
    Khi nào mắt ta nhận biết có ánh sáng?
    Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật?
    Cho một ví dụ về nguồn sang?
    Câu 2: (1,5 đ)
    a)Các vật phát ra âm thanh đều có đặc điểm gì?
    b)Tai người bình thường nghe được âm có tần số trong khoảng nào?
    c)Độ to của âm được quy định bởi tần số hay biên độ dao động?
    Câu 3: (2,0 đ)
    Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.
    Khi góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ có độ lớn 125 o thì góc tới có độ lớn bao nhiêu?
    Vẽ hình minh họa và có ký hiệu độ lớn các góc.
    Câu 4: (2,0 đ)
    Để đo độ sâu rãnh biển sâu nhất thế giới Mariana, người ta dùng phương pháp định vị hồi âm bằng sóng siêu âm. Sau khi phát ra siêu âm hướng xuống biển thì sau 14,628 giây, người ta mới nhận được tín hiệu phản xạ của nó từ đáy biển. Vận tốc truyền của siêu âm trong nước là 1500 m/s. Tìm độ sâu rãnh biển Mariana.
    Câu 5: (3,0 đ)
    Vật A thực hiện 640 dao động trong 40 giây. Vật B thực hiện 23 040 000 dao động trong 4 phút.
    a/ Tìm tần số dao động của mỗi vật.
    b/ Tai người bình thường nghe được âm do vật nào phát ra? Vì sao? Tên
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓