Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề-đáp án HSG Hóa 9 ( 2011-2012)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:40' 14-03-2012
    Dung lượng: 291.5 KB
    Số lượt tải: 239
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ-ĐÁP ÁN THAM KHẢO HSG MÔN HÓA LỚP 9( 2011 – 2012 )
    Thời gian làm bài: 90 phút

    R









    Đề:
    Câu 1: (1,5 điểm ) Một dung dịch 15% của một muối được pha loãng bằng cách cho thêm một lượng nước bằng lượng nước trong dung dịch đầu. Hỏi dung dịch mới chứa bao nhiêu % lượng muối ?
    Câu 2: ( 3 điểm ) Làm nguội 182,2 gam dung dịch muối M2SO4 có nồng độ 11,69% từ 1000C xuống 200C thì xuất hiện một số tinh thể. Lọc các tinh thể dung dịch còn lại có khối lượng bằng 150 gam và nồng độ 4,73%. Đem lượng tinh thể trên hòa tan trong dung dịch BaCl2 dư thấy xuất hiện 23,3 gam kết tủa.
    a) Tìm tên kim loại.
    b) Muối kết tinh là muối ngậm nước có công thức M2SO4.xH2O. Tính x
    Câu 3: ( 1,5 điểm )
    A + B → D + H2O
    D + HCl → CO2↑ + H2O + E
    B  D + CO2↑ + H2O
    Cho biết A, B, D đều là hợp chất của Na. Hỏi A, B, D là những chất gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng trên.
    Câu 4: ( 2,5 điểm) Hòa tan 3,6 gam một muối sunfat kim loại hóa trị II trong nước rồi pha loãng cho đủ 100ml. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 40ml dung dịch BaCl2 0,75M.
    a) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch muối sunfat đã pha chế.
    b) Xác định công thức của muối sunfat.
    Câu 5: ( 1,5 điểm ) Phải lấy tỷ lệ khối lượng CaCO3 và MgCO3 như thế nào để khi nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao đến khi khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn mới có khối lượng bằng ½ khối lượng hỗn hợp đầu.

    Hướng dẫn:
    Câu 1: (1 điểm )
    Dung dịch I:
    mdd = x (g)
    mmuối = 15%x
    
    Dung dịch II:
    mdd= x + 855x = 1,85x (g)
    mmuối = 15%x
    C%muối = ( 0,15x : 1,85x).100 = 8,11 (%)
    Câu 2:
    a) mmuối trong dd đầu = 182,2 .11,69/100 = 21,299 ( g)
    mmuối trong dd sau khi lọc kết tinh = 150.4,73/100 = 7,095 g
    Khối lượng chất kết tinh = 182,2 – 150 = 32,2 g
    M2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2MCl
    nBaSO4 = 23,3/233 = 0,1 mol → n M2SO4 = 0,1 mol
    mM2SO4 = 21,299 – 7,095 = 14,204g
    ( 2M + 96).0,1 = 14,204 → M =23: Na
    b) Công thức: Na2SO4.xH2O
    mmuối kết tinh = 32,2 g
    mH2O = 32,2 – 14,204 = 17,996 g
    nH2O = 17,996/18 = 1
    nM2SO4 : n H2O = 0,1 : 1 = 1: 10
    → Na2SO4.10H2O → x = 10
    Câu 3: A: NaOH B: NaHCO3 D: Na2CO3
    Phương trình:
    NaOH + NaHCO3 = Na2CO3 + H2O
    Na2CO3 + 2HCl = CO2 + H2O + 2NaCl
    2NaHCO3 = Na2CO3 + CO2 + H2O
    Câu 4:Đặt công thức là RSO4
    a) Tính nồng độ mol/lit:
    RSO4 + BaCl2 = BaSO4 + RCl2
    nBaCl2 = ( mol)
    → nRSO4= 0,03 mol
    CM = (mol/l )
    b) Công thức:
    MR + 96 = → MR = 24: Mg Công thức: MgSO4
    Câu 5:
    Các phương trình phản ứng:
    MgCO3 = MgO + CO2
    CaCO3 = CaO + CO2
    Dặt x, y lần lượt là số mol của MgCO3 và CaCO3. Theo đề bài, khối lượng CaO và MgO bằng ½ khối lượng CaCO3 và MgCO3. Ta có phương trình
    56x + 40y = .Ta được Tỷ lệ khối lượng các chất cần lấy:
    
     
    Gửi ý kiến