Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề-đáp án HSG Hóa 9 ( 2011-2012)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:46' 11-03-2012
    Dung lượng: 312.0 KB
    Số lượt tải: 309
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ-ĐÁP ÁN THAM KHẢO HSG MÔN HÓA LỚP 9( 2011 – 2012 )
    Thời gian làm bài: 90 phút

    R









    Đề:
    Câu 1: (1 điểm ) Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
    FexOy + HCl =………………….
    FexOy + HNO3 = Fe(NO3)3 + NO…
    Câu 2: ( 2 điểm ) Cho 46,1 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 l H2 ( đo ở điều kiện tiêu chuẩn ). Tính thành phần phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra.
    Câu 3: ( 4 điểm )
    a) Viết phương trình phản ứng của các chất sau đây với dung dịch HCl : KMnO4, Fe2O3 , RxOy
    b) Nêu phương pháp hóa học để tách hỗn hợp chứa: O2, HCl, CO2
    c) Chỉ dùng bột Fe để làm thuốc thử, hãy phân biệt 5 dung dịch chứa trong các lọ riêng biệt : H2SO4, NaSO4, MgSO4, BaCl2
    Câu 4: ( 3 điểm ) Cho hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H6. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp X ( đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào 100gam dung dịch Ca(OH)2 10% (dư ) thấy khối lượng bình tăng 4,7gam và trong bình có 7gam kết tủa.
    a) Tính V
    b) Lọc bỏ kết tủa, tính nồng độ % của Ca(OH)2 trong dung dịch còn lại.

    Hướng dẫn:

    Câu 1: (1 điểm )
    FexOy + HCl= x FeCl2y/x + y H2O
    3FexOy +( 12x – 2y )HNO3 = 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x – y)H2O
    Câu 2: ( 2 điểm )
    Mg + HCl = MgCl2 + H2
    a a

    Fe + HCl = FeCl2 + H2
    b b

    Zn + HCl = ZnCl2 + H2
    c c
    Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Mg, Fe, Zn. Theo đề bài VH2 do sắt tạo ra gấp 2 lần thể tích H2 do Mg tạo ra. Do đó b = 2a
    Số mol khí H2 thoát ra: nH2 = 17,92/22,4 = 0,8
    Ta có: 24a + 56b + 65c = 46,1 a = 0,1 ( mol )
    a + b + c = 0,8 ↔ b = 0,2 ( mol )
    b = 2a c = 0,5 ( mol )
    Thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại là:

    %Mg = % %Fe =  %Zn = 
    Câu 3: ( 4 điểm )
    a) 2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
    Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
    .Nếu R: Phi kim RxOy không phản ứng với HCl
    Nếu R: Kim loại RxOy phản ứng: RxOy + 2yHCl = x RCl2y/x + y H2O
    b) Tách hỗn hợp:
    - Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khí O2 không tham gia phản ứng nên thoát ra, thu lấy; khí HCl và CO2 tham gia phản ứng hết tạo kết tủa trắng CaCO3 lắng phía dưới và dung dịch gồm CaCl2 và Ca(OH)2 dư.
    Ca(OH)2 + 2HCl = CaCl2 + H2O
    Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3↓ + H2O
    - Thu lấy kết tủa trắng, rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư khí thoát ra là CO2 thu lấy:
    CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2↑ + H2O
    Cô cạn dung dịch CaCl2, Ca(OH)2 đến khan, sau đó cho tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng, thu khí HCl thoát ra.
    Ca(OH)2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2H2O
    CaCl2 + H2SO4 = CaSO4↓ + 2HCl
    c) Nhận biết 5 dung dịch:

    H2SO4
    Na2SO4
    Na2CO3
    MgSO4
    BaCl2
    
    Fe
    H2↑
    Không p/ư
    Không p/ư
    Không p/ư
    Không p/ư
    
    H2SO4
    
    Không p/ư
    
    Không p/ư
    BaSO4↓
    
    Na2CO3
    
    
    
    Có kết tủa,
    hoặc có kết tủa và khí
    
    
    Phương trình minh họa:
    Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
    H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + CO2↑ + H2O
    H2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2HCl
    Na2CO3 + MgSO4 = MgCO3↓ + Na2SO4
    Câu 4: Gọi a là số mol của C2H6 và b là số mol của C3H6
    C2H6 + O2 = 2CO2 + 3H2O ( 1)
    a 2a 3a
    C3H6 +
     
    Gửi ý kiến