Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chuyên đề hệ thức Vi-et

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Ngô Thanh Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:31' 22-03-2010
    Dung lượng: 671.0 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ : ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỨC VI-ÉT TRONG GIẢI TOÁN

    Cho phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a(0) (*)
    Có hai nghiệm  ; 
    Suy ra: 
    
    Vậy đặt : - Tổng nghiệm là S : S = 
    - Tích nghiệm là P : P = 
    Như vậy ta thấy giữa hai nghiệm của phương trình (*) có liên quan chặt chẽ với các hệ số a, b, c. Đây chính là nội dung của Định lí VI-ÉT, sau đây ta tìm hiểu một số ứng dụng của định lí này trong giải toán.

    I. NHẨM NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH :
    1. Dạng đặc biệt:
    Xét phương trình (*) ta thấy :
    a) Nếu cho x = 1 thì ta có (*) ( a.12 + b.1 + c = 0 ( a + b + c = 0
    Như vây phương trình có một nghiệm  và nghiệm còn lại là 
    b) Nếu cho x = 1 thì ta có (*) ( a.(1)2 + b(1) + c = 0 ( a  b + c = 0
    Như vậy phương trình có một nghiệm là  và nghiệm còn lại là 
    Ví dụ: Dùng hệ thức VI-ÉT để nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
    1)  (1) 2)  (2)
    Ta thấy :
    Phương trình (1) có dạng a  b + c = 0 nên có nghiệm  và 
    Phương trình (2) có dạng a + b + c = 0 nên có nghiệm  và 
    Bài tập áp dụng: Hãy tìm nhanh nghiệm của các phương trình sau:
    1.  2. 
    3.  4. 
    2. Cho phương trình , có một hệ số chưa biết, cho trước một nghiệm tìm nghiệm còn lại và chỉ ra hệ số của phương trình :
    Vídụ: a) Phương trình . Có một nghiệm bằng 2, tìm p và nghiệm thứ hai.
    b) Phương trình  có một nghiệm bằng 5, tìm q và nghiệm thứ hai.
    c) Cho phương trình : , biết hiệu 2 nghiệm bằng 11. Tìm q và hai nghiệm của phương trình.
    d) Tìm q và hai nghiệm của phương trình : , biết phương trình có 2 nghiệm và có một nghiệm bằng 2 lần nghiệm kia.

    Bài giải:
    a) Thay  v à phương trình ban đ ầu ta đ ư ợc :
    
    T ừ  suy ra 
    b) Thay  v à phương trình ban đ ầu ta đ ư ợc
    
    T ừ  suy ra 
    c) Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử  và theo VI-ÉT ta có , ta giải hệ sau: 
    Suy ra 
    d) Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử  và theo VI-ÉT ta có . Suy ra
    
    Với  th ì 
    Với  th ì 

    II. LẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm 
    Ví dụ : Cho ;  lập một phương trình bậc hai chứa hai nghiệm trên
    Theo hệ thức VI-ÉT ta có  vậy là nghiệm của phương trình có dạng:
    
    Bài tập áp dụng:
    1. x1 = 8 và x2 = -3
    2. x1 = 3a và x2 = a
    3. x1 = 36 và x2 = -104
    4. x1 =  và x2 = 
    2. Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm thoả mãn biểu thức chứa hai nghiệm của một phương trình cho trước:
    V í dụ: Cho phương trình :  có 2 nghiệm phân biệt . Không giải phương trình trên, hãy lập phương trình bậc 2 có ẩn là y thoả mãn :  và 
    Theo h ệ th ức VI- ÉT ta c ó:
    
    
    Vậy phương trình cần lập có dạng: 
    hay 
    Bài tập áp dụng:
    1/ Cho phương trình  có 2 nghiệm phân biệt . Không giải phương trình, Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm  và 
    (Đáp số:  hay )
    2/ Cho phương trình :  có 2 nghiệm . Hãy lập phương trình bậc 2 có ẩn y thoả mãn  và  (có nghiệm là luỹ thừa bậc 4 của các nghiệm của phương trình đã cho).
    (Đáp số : )
     
    Gửi ý kiến