Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bình đẳng giới -nhiều văn bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:29' 22-09-2011
    Dung lượng: 109.4 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ———
    Số: 15/GD-ĐT
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ————————————
    Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 1994
    
    CHỈ THỊ
    Về việc đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ ngành giáo dục và đào tạo trong tình hình mới
    Ngành Giáo dục và Đào tạo có đội ngũ nữ CB, GV đông đảo, chiếm tỷ lệ 71% lực lượng lao động của ngành, được đào tạo có hệ thống, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đã đóng góp nhiều công lao to lớn, phát huy tác dụng tốt trong các lĩnh vực công tác giáo dục và đào tạo trên mọi miền đất nước.
    Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp Giáo dục và đào tạo, công tác nữ của ngành còn những tồn tại: Tmth độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CB, GV nữ còn nhiều bất cập, tỷ lệ nữ cán bộ làm công tác quản lý còn ít, công tác bố trí, sử dựng, đào tạo bồi dưỡng, chế độ chính sách chưa thể hiện rõ sự quan tâm riêng biệt đối với nữ... Nguyên nhân là do các cấp quản lý chưa nhận thức được đầy đủ vai trò và khả năng của chị em, thiếu kế hoạch, biện pháp cụ thể thường xuyên trong việc bồi dưỡng, đề bạt cán bộ nữ. Một bộ phận chị em chưa giác ngộ đầy đủ vai trò, khả năng của phụ nữ, thiếu ý chí vươn lên, ít ủng hộ nhau cùng tiến bộ.
    Quán triệt Nghị quyết 04/NQ-TW ngày 12/7/1993 của Bộ chính trị “Đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới”, Chỉ thị 28-CT/TW của Bộ chính trị, Chỉ thị 37-CT/TW ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương về “Một số vấn đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới” và xuất phát từ thực tiễn công tác cán bộ nữ của ngành, sau khi thống nhất với Thường vụ Công đoàn giáo dục Việt Nam. Bộ yêu cầu các cấp quản lý Giáo dục đào tạo, các cơ sở trường học thực hiện tốt một số chủ trương công tác sau đây:
    1. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành về quan điểm, nhận thức, vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác nữ đối với sự nghiệp Giáo dục và đào tạo trong tình hình mới.
    1.1 Tổ chức quán triệt trong lãnh đạo, CB, GV nắm vững quan điểm của Đảng đối với phụ nữ, mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới và tăng cường công tác vận dộng phụ nữ trong tình hình mới.
    1.2 Tổ chức đánh giá đúng thực trạng vai trò vị trí của đội ngũ CB, GV, cán bộ quản lý nữ và công tác cán bộ nữ trong thời gian qua, đồng thời đề ra chương trình, kế hoạch thực hiện cụ thể trong thời gian tới.
    1.3 Đấu tranh chống những quan điểm, tư tưởng phong kiến, tư sản và những quan điểm phi vô sản khác đối với phụ nữ. Chống coi thường, khắt khe, hẹp hòi trong đánh giá, sử dụng, đề bạt cán bộ nữ. Cần nhận rõ những đặc điểm riêng của phụ nữ, tạo nên sự hiểu biết, thông cảm với chị em.
    1.4 Giúp chị em khắc phục các-biểu hiện tự ti, thiếu ý chí vươn lên, ngại làm công tác quản lý, hẹp hòi, đố kỵ, níu áo nhau, ....
    2. Bố trí sử dụng tốt lực lượng CB, GV nữ hiện có. Nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong các cấp quản lý của ngành. Những năm trước mắt cần tập trung làm tốt một số yêu cầu sau:
    2.1 Bố trí sử dụng cán bộ nữ và lao động nữ một cách hợp lý, phù hợp với từng địa bàn, ngành học, cấp học, điều kiện sức khỏe, cụ thể:
    - Ổn đinh tỷ lệ giáo viên nữ ở tiểu học ở mức bình quân như hiện nay (75%) tiến tới giảm xuống mức 70%.
    -Tăng dần tỷ lệ giáo viên nữ ở bậc trung học phổ thông, tăng tỷ lệ myển sinh nữ vào các trường THCN-DN, Cao đẳng, Đại học, đối với những ngành nghề phù hợp với phụ nữ.
    - Những công việc nặng nhọc và những địa bàn khó khăn thì phải hạn chế sử dụng lao động nữ. Không bố trí chị em có con nhỏ, đang thai nghén làng việc quá định mức lao động quy đinh.
    2.2 Thực hiện tốt tỷ lệ 8% bù nữ nghỉ sinh đẻ đối với GV tiểu học theo Thông tư 27TT-LT ngày 7/2/1992 của Liên Bộ Giáo dục và đào tạo và Ban Tổ chức Chính phủ từ nguồn ngân sách Nhà nước.
    2.3 Tăng cường cán bộ lãnh đạo, cán bộ chỉ đạo là nữ ở các
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓