Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai_giang_TV_1_cua_Ho_Ngoc_Dai_P2.zip

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:20' 20-10-2015
    Dung lượng: 282.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGỮ ÂM
    TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 1 CGD

    ThS. Võ Thanh Hà
    Trung tâm NCCNGD-
    Viện KHGD Việt Nam
    Câu hỏi thảo luận
    1) Cấu trúc âm tiết tiếng Việt gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
    2) Trình bày các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Việt và cho biết cách phân biệt.
    3) Cho biết cách ghi âm cờ, gờ, ngờ trước âm e, ê, i?
    4) Tiếng Việt có mấy nguyên âm đôi? Đó là những nguyên âm nào?
    Cấu trúc bài giảng
    1. TIẾNG
    2. ÂM TIẾT
    3. KHÁI NIỆM NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM, BÁN NGUYÊN ÂM
    4. CÁC THÀNH TỐ CẤU TẠO ÂM TIẾT(THANH ĐIỆU, ÂM ĐẦU, ÂM ĐỆM, ÂM CHÍNH, ÂM CUỐI)
    5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHÍNH TẢ CẦN LƯU Ý TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT 1 CGD
    1. TIẾNG
    Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập.
    Chương trình Tiếng Việt 1 CGD cũng xuất phát từ khái niệm tiếng để dạy cho học sinh.
    2. ÂM TIẾT
    Chúng tôi có lược đồ âm tiết tiếng Việt như sau:

    Chương trình Tiếng Việt 1 CGD đã vận dụng cấu trúc âm tiết tiếng Việt để dạy học sinh:
    Tách tiếng thành hai phần (dùng thao tác tay, mô hình quân nhựa...)
    Ví dụ:
    + bà: ba-huyền-bà.
    + ba: b-a-ba.


    - Đưa ra 4 mẫu vần được học xuyên suốt trong năm học:
    + Vần có âm chính:


    + Vần có âm đệm, âm chính:

    l
    o
    a
    + Vần có âm chính, âm cuối


    + Vần có âm đệm, âm chính, âm cuối
    l
    a
    n
    l
    o
    a
    n

    3. KHÁI NIỆM NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM, BÁN NGUYÊN ÂM


    Nguyên âm: luồng hơi đi ra tự do, có thể kéo dài.
    Phụ âm: luồng hơi đi ra bị cản, không kéo dài.
    Bán nguyên âm (hay còn gọi là bán phụ âm) để chỉ những âm vừa mang tính chất phụ âm vừa mang tính chất nguyên âm. (VD: hoa, lau)
    4. CÁC THÀNH TỐ CẤU TẠO ÂM TIẾT
    4.1. Thanh điệu
    Tiếng Việt có sáu thanh điệu:
    thanh không dấu (thanh ngang), thanh huyền, thanh hỏi, thanh ngã, thanh sắc, thanh nặng.
    4.2. Âm đầu:

    Các âm vị đảm nhiệm thành phần âm đầu của âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng là các phụ âm. Các phụ âm thể hiện bằng chữ viết: b, c (k, q), d (gi), đ, ch, g (gh), ng (ngh), h, nh, l, m, n, kh, p, ph, r, s, t, th, tr, v, x.
    4.3. Âm đệm



    Trong tiếng Việt, âm vị bán nguyên âm môi
    /-w-/ đóng vai trò âm đệm. Âm vị này được ghi bằng 2 con chữ: u, o
    4.4. Âm chính


    Các âm vị đảm nhiệm vị trí âm chính trong âm tiết Tiếng Việt bao giờ cũng là các nguyên âm. Bên cạnh nguyên âm đơn, Tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi. Các nguyên âm thể hiện bằng chữ viết: a, ă, â, e, ê, i (y), o, ô, ơ, u, ư,ia (iê, yê, ya), ua (uô), ươ (ưa).
    4. 5. Âm cuối


    Tiếng Việt có: 10 âm vị làm âm cuối
    + 8 phụ âm (p, t, c, ch, m, n, ng, nh),
    + 2 bán nguyên âm (u, o, i, y).
    5. Một số vấn đề về chính tả cần lưu ý trong chương trình Tiếng Việt 1 CGD


    5.1. Luật viết hoa
    a. Tiếng đầu câu: Tiếng đầu câu phải viết hoa.
    b. Tên riêng
    b1. Tên riêng Tiếng Việt:
    - Viết hoa tất cả các tiếng không có gạch nối. Ví dụ: Vạn Xuân, Việt Nam.
    - Tên riêng chỉ có một tiếng thì viết hoa tiếng đó. Ví dụ: sông Hương, núi Ngự.
    b2. Tên riêng tiếng nước ngoài
    Chỉ viết hoa tiếng đầu mỗi từ. Giữa các tiếng trong mỗi từ phải có gạch nối. Ví dụ: Cam-pu-chia, Xinh-ga-po.

    5. 2. Luật ghi tiếng nước ngoài
    - Nghe thế nào viết thế ấy. (như Tiếng Việt). Giữa các tiếng (trong một từ) phải có gạch nối.
    Ví dụ: Pa-nô, pi-a-nô.

    5.3. Luật ghi một số thành tố
    a. Ghi dấu thanh
    - Viết dấu thanh ở âm chính của vần. Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi…
    Tiếng có nguyên âm đôi:
    + Không có âm cuối: mía
    + có âm cuối: buồn
    b. Ghi một số âm đầu
    b1. Luật e, ê, i (k, gh, ngh)
    b2. Luật ghi âm cờ trước âm đệm (qua)
    b3. Luật ghi chữ "gì“: ở đây có hai chữ i đi liền nhau. Khi viết phải bỏ i của chữ gi, thanh gì.



    c. Ghi một số âm chính
    c1. Quy tắc chính tả khi viết âm i:
    - Tiếng chỉ có một âm i thì có tiếng viết bằng i (i ngắn) có tiếng viết bằng y (y dài)
    + Viết i nếu đó là từ Thuần Việt (ì ầm)
    + Viết y nếu đó là từ Hán Việt (y tá)
    - Tiếng có âm đầu và âm i thì một số tiếng có thể viết y, hoặc viết i đều được. Nhưng hiện nay quy định chung viết là i: thi sĩ.
    - Khi có âm đệm đứng trước, âm i phải viết là y (y dài): Huy


    c2. Cách ghi nguyên âm đôi.
    ia:
    + không có âm cuối: mía
    + có âm cuối: biển
    + có âm đệm, không có âm cuối: khuya
    + có âm đệm, có âm cuối hoặc không có âm đầu: tuyên, yến, …
    ua: múa, muốn
    ưa: mưa, mượn

    d. Âm cuối và thanh điệu
    - Các tiếng có âm cuối là m, n, ng, nh, o, u, i, y có thể kết hợp với 6 thanh điệu.
    - Các tiếng có âm cuối là p, t, c, ch chỉ kết hợp với 2 thanh điệu: sắc, nặng.

    5.4. Luật chính tả theo nghĩa


    Ở các vùng miền trên đất nước ta, có khác biệt ít nhiều về âm khi nói thì phải dùng chữ để ghi đúng nghĩa muốn nói
    - Âm đầu:
    + tr/ch: tre/che
    + gi/d/r: gia/da/ra
    + s/x: su/ xu
    + l/n: lo/no
    + d/v: dô/vô
    - Âm cuối:
    + n/ng: tan/ tang
    + t/c: mắt/mắc
    Dấu thanh:
    + hỏi/ngã: nghỉ/nghĩ
    Xin chân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓