Tài nguyên dạy học

Liên Kết Web

Thông tin

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phòng GD$ĐT Phú Quốc)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    THok.mp3 CTMN_tuan_20_THCS_okokok__qua.mp3 Phat_huy_suc_manh_tu_duy__Tu_duy_tong_luc_.flv La_thu_doat_giai_Nhat_cuoc_thi_viet_thu_gui_chien_sy_Truong_Sa.flv 000_0013.jpg 000_0001.jpg 000_0002.jpg Thu_dieu.flv Truyen_kieu_cua_nguyen_du.png SaddfsaDF.jpg 100_0085.jpg 100_0091.flv 000_00041.jpg Sfdsa.jpg 100_0078.jpg 000_0004.jpg 812.mp3 79.mp3 97.mp3 91.mp3

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của phòng GD - ĐT Phú Quốc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài tập di truyền ( có đáp án )

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:35' 17-03-2012
    Dung lượng: 405.5 KB
    Số lượt tải: 1266
    Số lượt thích: 0 người

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của người lười biếng
    Chúc các em thi tốt và gặt hái thành công

    Quy luật phân ly độc lập
    I. Phương pháp giải
    1. Điều kiện nghiệm đúng:
    - P thuần chủng.
    - Mỗi gen quy định 1 tính trạng
    - Trội hoàn toàn
    - Số cá thể phải lớn.
    - Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
    2. Công thức cơ bản:
    - Số kiểu giao tử do F1 tạo ra: 2n
    - Số hợp tử ở F2: 4n
    - Số loại kiểu hình ở F2: 2n
    - Số loại kiểu gen ở F2: 3n
    - Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2: ( 3 : 1)n
    - Tỷ lệ phân ly kiểu gen ở F2: ( 1 : 2 : 1)n
    II. Bài tập:
    Bài 1: Cho các thỏ có cùng KG giao phối với nhau, thu được F1 như sau: 57 thỏ đen, lông thẳng : 20 thỏ đen, lông xù : 18 thỏ trắng, lông thẳng : 6 thỏ trắng, lông xù.Biết mỗi gen quy định một tính trạng và phân ly độc lập.
    a. Xác định tính trội lặn và lập sơ đồ lai.
    b. Cho thỏ trắng, lông thẳng giao phối với thỏ trắng lông xù thì kết quả như thế nào ?
    Bài giải:
    a. Xác định tính trội lặn:
    - Xét tính trạng về màu sắc lông:
    Đen : trắng = ( 57 + 20 ): ( 18 + 6 ) = 3: 1.Đây là tỷ lệ của quy luật phân li, suy ra lông đen là trội so với lông trắng. Qui ước: A: lông đen > a: lông trắng
    - Xét tính trạng về độ thẳng của lông:
    Thẳng : xù = ( 57 + 18) : ( 20 + 6 ) = 3 : 1. Đây là tỷ lệ của quy luật phân ly suy ra lông thẳng là trội so với lông xù. Qui ước: B:lông thẳng > b: lông xù
    F1 thu được tỷ lệ xấp xỉ 9: 3: 3 : 1 là tỷ lệ của quy luật phân ly độc lập về hai cặp tính trạng, do đó P dị hợp về 2 cặp gan AaBb và KH là lông đen, thẳng
    Sơ đồ lai:
    P: AaBb ( đen, thẳng) x AaBb ( đen, thẳng )
    G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
    F1: 9 (A-B- ) : 3 ( A-bb ) : 3(aaB- ) : 1aabb
    9 đen thẳng : 3 đen xù : 3 trắng, thẳng : 1 trắng, xù
    b. Thỏ lông trắng thẳng P có KG : aaBB hay aaBb
    Thỏ lông trắng xù có KG: aabb
    - TH1: P: aaBB x aabb
    - TH2: P: aaBb x aabb
    Bài 2: Cho F1 giao phấn với 3 cây khác nhau, thu được kết quả như sau:
    - Với cây 1 thu được 6,25% cây thấp, quả vàng
    - Với cây 2 thu được 75% cây cao, quả đỏ và 25% cây cao, quả vàng.
    - Với cây 3 thu được 75% cây cao, quả đỏ và 25% cây thấp, quả đỏ.
    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp.
    Bài giải:
    Xét tính trạng trội lặn:
    - Xét phép lai 2:
    Đỏ : vàng = 75% : 25% = 3: 1. Đây là tỷ lệ của qui luật phân ly, do đó đỏ là trội so với vàng. Qui ước gen: A: đỏ > a: vàng
    - Xét phép lai 3:
    cao : thấp = 75% : 25% = 3: 1.Đây là tỷ lệ của quy luật phân li, do đó cao là trội so với thấp. Qui ước: B: cao > b: thấp
    1. Xét phép lai F1 với cây thứ nhất:
    F2 có tỷ lệ 6,25% = 1/16 cây thấp, quả vàng do đó F2 có 16 tổ hợp = 4giao tử x 4 giao tử suy ra F1 lai với cây 1 và dị hợp về hai cặp gen: AaBb và có KH cây cao, quả đỏ.
    Sơ đồ lai:
    F1: AaBb ( cao, đỏ) x AaBb ( cao, đỏ )
    GF1 : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
    F2: 9 ( A-B- ) : 3(A-bb) : 3(aaB- ) : 1aabb
    9 cao, đỏ : 3 cao, vàng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp vàng
    2. Xét phép lai với cây 2:
    F2 cho tỷ lệ 100% cây cao. Do F1 dị
     
    Gửi ý kiến